Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết việc điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a,
b, c, h và i khoản 1 Điều 1 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao
gồm đối tượng đang bị tạm dừng hưởng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi được tiếp tục chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội và trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1
Nghị định số 162/2026/NĐ-CP.
2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 162/2026/NĐ-CP nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp
hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ
hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được
tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
-- 1 of 4 --
2
phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng
hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày
06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người
có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp
mất sức lao động) sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3
của Thông tư này mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng
tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Điều 3. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp
hằng tháng
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư
này được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026. Cụ thể:
Mức lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp hằng tháng từ
tháng 7 năm 2026
=
Mức lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp hằng tháng
của tháng 6 năm 2026
x 1,08
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này được điều chỉnh như sau:
a) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng
tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng
hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000
đồng/tháng:
Mức lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp hằng tháng từ
tháng 7 năm 2026
=
Mức lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng
sau khi được điều chỉnh theo
quy định tại khoản 1 Điều 2
Thông tư này
+ 300.000
đồng/tháng
b) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng
tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này cao hơn
3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh
tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:
Mức lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng
từ tháng 7 năm 2026
= 3.800.000 đồng/tháng
-- 2 of 4 --
3
3. Đối tượng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp phục vụ theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì
mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 được tính theo
mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức
lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 06/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư
này và lập báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, báo cáo
Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh
kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; Cổng pháp luật Việt Nam;
Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CTL&BHXH (2b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
-- 3 of 4 --
Phụ lục
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM
XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 162/2026/NĐ-CP
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Đối tượng
Số người
hưởng
chế độ
(người)
Mức hưởng
bình quân
tháng 6/2026
(đồng/tháng)
Mức hưởng
bình quân
tăng thêm
(đồng/tháng)
Tổng kinh phí
tăng thêm do
điều chỉnh theo
Nghị định số
162/2026/NĐ-CP
(triệu đồng)
(1) (2) (3) (4) (5)
1. Hưu trí BHXH bắt buộc:
+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm
Nguồn quỹ BHXH
2. Mất sức lao động
3. Trợ cấp hằng tháng theo Quyết
định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định
số 613/QĐ-TTg
4. Công nhân cao su
5. Cán bộ xã, phường, thị trấn
6. Hưu trí BHXH tự nguyện (kể cả
trợ cấp hằng tháng từ quỹ BHXH nông
dân Nghệ An chuyển sang)
7. TNLĐ, BNN hằng tháng
+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm
Nguồn quỹ BHXH
8. Tuất hằng tháng
+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm
Nguồn quỹ BHXH
9. Trợ cấp hằng tháng theo Điều 23
Luật Bảo hiểm xã hội
Tổng cộng
Người lập biểu
(Ký tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
-- 4 of 4 --