Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ
sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước sau đây:
a) Dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước, gồm:
dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước; dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm
du lịch ở trong và ngoài nước; dịch vụ tổ chức chương trình giới thiệu du lịch,
sản phẩm du lịch Việt Nam trong nước và ngoài nước; dịch vụ sản xuất ấn phẩm,
video, vật phẩm quảng bá du lịch; dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm
đến du lịch;
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /2026/TT-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
-- 1 of 39 --
2
b) Dịch vụ phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương, gồm:
dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương và các
dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Dịch vụ tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc
gia, gồm: dịch vụ tổ chức, tham gia sự kiện du lịch liên vùng, quốc gia chưa bao
gồm nội dung bình chọn, trao giải; dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong
sự kiện liên vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự
nghiệp công);
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong
nước và ngoài nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ phát triển thương hiệu du lịch quốc
gia và địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức, tham gia các sự kiện du
lịch quy mô liên vùng, quốc gia quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để
hoàn thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức hao phí
các yếu tố về lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn
vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể
của dịch vụ sự nghiệp công.
3. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng
định mức tại các Phụ lục của Thông tư được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nhóm viên chức được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
(không áp dụng với trường hợp viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước);
hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
-- 2 of 39 --
3
b) Nhóm lao động hợp đồng thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp
vụ được áp dụng theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về việc ký hợp đồng đối với một số loại công
việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; hoặc xem xét quy
đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
4. Các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công được thực hiện như sau:
a) Chi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông
tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị,
quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc)
và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp
dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự
toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Chi phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn và khoán khác
thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung
chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 4. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công
Hao phí nhân công là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần
thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch
vụ sự nghiệp công.
Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn
theo hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công
tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động
theo quy định của pháp luật về lao động.
Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí
lao động trực tiếp tương ứng;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng
Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng là thời gian sử dụng cần thiết từng
loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức
hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca
tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (8 giờ) theo quy
định của pháp luật về lao động;
-- 3 of 39 --
4
c) Hao phí vật liệu sử dụng
Hao phí vật liệu sử dụng là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết
sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức
hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức
hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng
bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, gồm:
- Hao phí nhân công: hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số
định mức hao phí;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính
mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao
phí, và trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên
hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
d) Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ
thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với
đơn vị tại Bảng định mức.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công quy định tại
Thông tư này, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết
định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
-- 4 of 39 --
5
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế mới được ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch (qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; CSDL quốc gia
về pháp luật; Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, CDLQGVN.KHTC.150.
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
-- 5 of 39 --
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ XÚC TIẾN,
QUẢNG BÁ DU LỊCH Ở TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước
1.1. Mô tả nội dung công việc:
STT Nội dung công việc Hạng viên chức
tham gia
1 Khảo sát địa điểm, dịch vụ
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
2
Lựa chọn địa điểm, đơn vị cung cấp dịch vụ:
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn;
- Tổ chức đấu thầu;
- Ký kết hợp đồng, phân công trách nhiệm các bên.
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
3
Tổ chức truyền thông, giới thiệu trước, trong và sau hội
chợ:
- Xây dựng nhận diện thương hiệu hội chợ
- Tổ chức họp báo trước hội chợ;
- Tổ chức truyền thông trong nước và quốc tế trên báo
chí, phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử, các
nền tảng mạng xã hội, nền tảng kỹ thuật số;
- Tổ chức truyền thông tại chỗ thông qua các phương
tiện trực quan (biển tấm lớn, màn hình lớn, băng rôn,
khẩu hiệu, hình ảnh)
- Sản xuất ấn phẩm, vật phẩm quảng bá hội chợ;
- Tổ chức sự kiện kết nối (chương trình trò chuyện,
chương trình khảo sát).
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
4 Mời người mua, người bán, cơ quan truyền thông và
tiếp nhận, xử lý đăng ký;
Viên chức (hạng
III) bậc 5/9 và
tương đương
5
Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động thiết kế, xây
dựng gian hàng và dàn dựng, trang trí không gian hội
chợ:
- Tổ chức thiết kế tổng thể không gian hội chợ, sơ đồ
bố trí các khu vực;
- Tổ chức xây dựng, thi công, lắp đặt các gian hàng
và hợp phần, thiết bị kèm theo;
- Trang trí không gian hội chợ;
- Tổ chức điều phối, thi công, vận hành toàn bộ hội
chợ;
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
-- 6 of 39 --
2
- Tổ chức cung cấp dịch vụ kèm theo (thiết bị, cây
xanh, bàn ghế, dịch vụ ăn uống và dịch vụ liên quan).
6
Tổ chức khai mạc, bế mạc và các sự kiện liên quan theo
đề án tổ chức hội chợ đã được phê duyệt:
- Hoạt động nghi thức khai mạc, bế mạc;
- Chương trình nghệ thuật chào mừng;
- Hoạt động tham quan gian hàng, chụp ảnh, quay
phim, truyền hình;
- Hoạt động ký kết, công bố sự kiện.
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
7 Báo cáo, đánh giá kết quả hội chợ
Viên chức (hạng
III) bậc 5/9 và
tương đương
1.2. Bảng định mức kinh tế kỹ thuật:
Đơn vị tính: 01 hội chợ
Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
1 2 3
Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương Công 450
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương Công 180
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 94.5
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 346,5
Máy in laser A4 Ca 2,475
Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ream 5,94
Mực in Hộp 1,98
Vật liệu phụ % 10
1.3. Áp dụng định mức
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 hội chợ với quy mô là 250 gian
hàng tiêu chuẩn trong thời gian từ 05 ngày trở xuống. Nếu tăng/giảm 50 gian hàng
tiêu chuẩn thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân
với hệ số tăng/ giảm là 1,2/0,9. Nếu thời gian tăng thêm 01 ngày thì định mức (vật
liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2.
-- 7 of 39 --
3
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước
không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-
BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công
tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi phí thiết kế, xây dựng gian hàng và dàn dựng, trang trí không gian hội chợ.
- Chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm
pháp luật chuyên ngành.
- Chi phí thuê mướn nhân công, công cụ, phương tiện thực hiện công việc.
2. Dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong và ngoài nước
2.1. Mô tả nội dung công việc:
STT Nội dung công việc Hạng viên
chức tham gia
1 Đàm phán, thuê mặt bằng gian hàng và hạng mục liên quan
theo quy định của Ban Tổ chức
Viên chức
(hạng III) bậc
5/9 và tương
đương
2
Tuyền truyền, quảng bá hoạt động tham gia hội chợ, triển
lãm du lịch:
- Tổ chức họp báo trước hội chợ;
- Tổ chức truyền thông trong nước và quốc tế trên báo chí,
phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử, các nền tảng
mạng xã hội, nền tảng kỹ thuật số;
- Tổ chức truyền thông tại chỗ thông qua các phương tiện
trực quan (biển tấm lớn, màn hình lớn, băng rôn, khẩu hiệu,
hình ảnh)
- Tổ chức sự kiện kết nối (chương trình trò chuyện, chương
trình khảo sát).
Viên chức
(hạng III) bậc
3/9 và tương
đương
3
Lựa chọn tư vấn, thiết kế gian hàng (xây dựng tiêu chí lựa
chọn; tổ chức đấu thầu; ký kết hợp đồng, phân công trách
nhiệm các bên). Thi công xây dựng gian hàng theo thiết kế
đã được phê duyệt; chuẩn bị thiết bị phục vụ hoạt động tại
gian hàng
Viên chức
(hạng III) bậc
3/9 và tương
đương
4 Chuẩn bị tài liệu, quà tặng, ấn phẩm, vật phẩm phục vụ giới
thiệu du lịch Việt Nam tại hội chợ, triển lãm du lịch
Viên chức
(hạng III) bậc
3/9 và tương
đương
-- 8 of 39 --
4
5
Mời khách, tổ chức họp báo, chương trình gặp gỡ doanh
nghiệp, tiệc giao thương, biểu diễn nghệ thuật truyền thống
giới thiệu du lịch Việt Nam
Viên chức
(hạng III) bậc
5/9 và tương
đương
6
Tham gia hội chợ, triển lãm du lịch (Cung cấp thông tin, giới
thiệu điểm đến, sản phẩm, dịch vụ; tổ chức hoạt động tương
tác; làm việc với đối tác, kết nối doanh nghiệp; truyền thông
trực tiếp); tham gia chương trình/hoạt động có liên quan của
Ban tổ chức hội chợ.
Viên chức
(hạng III) bậc
3/9 và tương
đương
7 Báo cáo tổng kết hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du
lịch
Viên chức
(hạng III) bậc
5/9 và tương
đương
2.2. Bảng định mức kinh tế kỹ thuật:
Đơn vị tính: 01 chương trình
Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
1 2 3
Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức hạng III bậc 3/9 và tương đương Công 310
Viên chức hạng III bậc 5/9 và tương đương Công 180
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 73,5
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 269,5
Máy in laser Ca 2,575
Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ream 6,18
Mực in Hộp 2,06
Vật liệu phụ % 10
2.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình tham gia hội chợ,
triển lãm du lịch ở trong nước với quy mô dưới 10 gian hàng tiêu chuẩn (tương
đương dưới 90m2 đất trống) trong thời gian từ 05 ngày trở xuống. Nếu số lượng
gian hàng lớn hơn thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng)
được nhân với hệ số tăng là 1,2 cho mỗi 05 gian hàng tiêu chuẩn (45m2 đất trống)
tăng thêm. Nếu thời gian tham gia hội chợ nhiều hơn 05 ngày thì định mức (vật
liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,2 cho mỗi
-- 9 of 39 --
5
ngày tăng thêm. Chương trình/hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở nước
ngoài được nhân với hệ số 1,3 đối với toàn bộ chương trình/hoạt động.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở
trong nước và ngoài nước không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-
BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công
tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 140/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
- Chi phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi phí thiết kế, xây dựng gian hàng và dàn dựng, trang trí không gian hội chợ.
- Chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm
pháp luật chuyên ngành.
- Chi phí thuê công cụ thực hiện tuyên truyền, quảng bá.
3. Dịch vụ tổ chức chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch
Việt Nam trong nước và ngoài nước
3.1. Dịch vụ tổ chức Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch
Việt Nam trong nước
3.1.1. Mô tả nội dung công việc:
STT Nội dung công việc Hạng viên chức
tham gia
1 Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và thực
hiện thủ tục xin phép (nếu cần)
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
2
Tổ chức truyền thông, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch truyền thông
- Chuẩn bị nội dung, thông điệp cần truyền thông
- Xác định các công cụ truyền thông
- Thiết kế bộ nhận diện
- Thiết kế Visual LED
- Sản xuất các hạng mục của bộ nhận diện
Viên chức (hạng
II) bậc 2/8 và
tương đương
3
Khảo sát tiền trạm (nếu cần), bao gồm:
- Vị trí và khả năng tiếp cận địa điểm
- Kiểm tra mặt bằng thực tế
- Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của địa
điểm
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
-- 10 of 39 --
6
- Làm rõ các dịch vụ được mang từ bên ngoài vào
địa điểm
- Mức độ sẵn sàng phối hợp của đơn vị cung cấp
dịch vụ
- Yêu cầu chào giá dịch vụ
4
Mời khách, bao gồm:
- Lên danh sách khách dự kiến mời,
- Gửi thư mời,
- Nhắc khách xác nhận,
- Tổng hợp danh sách đăng kí,
- Nhắc khách dự khi sát ngày sự kiện,…
Viên chức (hạng
III) bậc 2/9 và
tương đương
5
Xây dựng kịch bản tổng thể, các kịch bản chi tiết
cho từng hoạt động, các bài phát biểu, khung lời
dẫn chương trình
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
6
Xây dựng video bài trình bày giới thiệu điểm đến,
bao gồm:
- Lên ý tưởng, chủ đề;
- Xây dựng kế hoạch sản xuất;
- Xây dựng kịch bản;
- Thu thập dữ liệu sẵn có;
- Tổ chức sản xuất;
- Thiết kế mỹ thuật;
- Dựng video;
- Duyệt sản phẩm
Viên chức (hạng
III) bậc 4/9 và
tương đương
7
Quản lý, tổ chức sự kiện bao gồm:
- Điều phối chuẩn bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà
tặng cho khách đại trà và khách quan trọng;
- Điều phối nhân sự phục vụ (lễ tân, phiên dịch,
dẫn chương trình, nhân viên kĩ thuật âm thanh ánh
sáng, nhân viên VISUAL LED, trang trí địa điểm,
an ninh an toàn, vệ sinh);
- Giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cung
cấp đúng theo đề án/ đề cương/ kế hoạch đã duyệt
- Điều phối truyền thông về chương trình trước,
trong và sau khi diễn ra
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
8 Dự thảo báo cáo tổng kết, họp rút kinh nghiệm
(nếu cần)
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
-- 11 of 39 --
7
3.1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định
mức
Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III), bậc 2/9 hoặc tương đương Công 25
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 hoặc tương đương Công 66
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 hoặc tương đương Công 30
Viên chức (hạng II), bậc 2/8 hoặc tương đương Công 50
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 25,65
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính để bàn Ca 94,05
Máy in Ca 1,946
Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 4,67
Mực in Hộp 1,557
Vật liệu khác (ghim, bút, đánh dấu,…) % 10
3.1.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình giới thiệu điểm
đến, sản phẩm du lịch Việt Nam dành cho doanh nghiệp và đối tác liên quan trong
thời gian 01 ngày với quy mô 100 khách/chương trình trở xuống. Nếu số người
tham dự chương trình nhiều hơn 100 khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy
móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,1 cho mỗi 20 người tăng thêm.
b) Nội dung tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chưa bao gồm chi phí
dịch vụ thuê tư vấn thầu (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
c) Chi phí khảo sát tiền trạm ở trong nước chưa bao gồm các chi phí công tác
phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d) Nội dung xây dựng video trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm không
bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí âm thanh đưa vào video.
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
-- 12 of 39 --
8
- Chi phí đọc lời bình và phiên dịch lời bình theo ngôn ngữ bản địa/ tiếng
nước ngoài.
- Chi phí tổ chức sản xuất tư liệu (phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác
theo quy định).
- Chi phí thuê máy móc chuyên dụng dựng video tham khảo bảng định mức
sản xuất video quảng bá du lịch tại Phụ lục I, Mục 4.2
đ) Nội dung chi liên quan tới truyền thông về tổ chức chương trình, thiết kế
bộ nhận diện sự kiện và thiết kế visual LED không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông.
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
- Sản xuất bộ nhận diện sự kiện thực hiện theo điều kiện tổ chức sản xuất.
e) Nội dung về tổ chức sự kiện chỉ bao gồm định mức vật liệu sử dụng, nhân
công, máy móc, thiết bị sử dụng của nhân sự quản lý giám sát, không bao gồm các
chi phí sau:
- Chi phí thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ và hệ thống trang thiết bị đi kèm.
- Chi phí thuê ngoài phục vụ tổ chức chương trình, như: nhân sự phục vụ,
dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện nước, phòng cháy chữa cháy (nếu có).
- Chi phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch đi kèm theo đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: chi phí thuê mặt bằng trong nhà/ ngoài trời, hội
trường, thuê phòng chức năng, không gian phụ trợ.
- Chi phí mua sắm quà tặng, vật phẩm, thuê phần mềm hay nền tảng số chuyên
về tổ chức sự kiện chuyên nghiệp để mời, xác nhận và quản lý khách tham dự.
- Chi phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc
vào yêu cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi phí công tác phí và các chi phí liên quan khác (nếu có) của Ban Tổ
chức và khách mời quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí khác phục vụ cho việc tổ chức sự kiện, bao gồm chi phí thuê ngoài,
chi phí nội bộ, và các chi phí kĩ thuật đặc thù theo yêu cầu của sự kiện, căn cứ vào
tính chất quy mô của từng sự kiện và chi phí phát sinh khác thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức, phục vụ
nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tế - kĩ thuật được trả theo
chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
-- 13 of 39 --
9
- Chi phí thực hiện Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm ở trong
nước theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các hoạt động chính
sau: Tổ chức lễ tân tiếp đón khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh
tiết; Tổ chức tiệc trà; Tổ chức tiệc giao thương; Tổ chức kết nối doanh nghiệp; Tổ
chức trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ
chức giới thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời trang; Tổ chức giới
thiệu nghề thủ công truyền thống, sản phẩm OCOP, quà tặng đặc trưng; Trưng
bày ảnh; Tổ chức trò chơi có thưởng; Tổ chức chương trình tham quan thực tế.
3.2. Dịch vụ tổ chức Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du
lịch Việt Nam ngoài nước
3.2.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Hạng viên chức
tham gia
1 Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và hiện
thủ tục xin phép (nếu cần)
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
2
Tổ chức truyền thông, bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch truyền thông
- Chuẩn bị nội dung, thông điệp cần truyền thông
- Xác định các công cụ truyền thông
- Thiết kế bộ nhận diện
- Thiết kế Visual LED
- Sản xuất các hạng mục của bộ nhận diện
Viên chức (hạng
II) bậc 2/8 và
tương đương
3
Khảo sát tiền trạm (nếu cần)
- Vị trí và khả năng tiếp cận địa điểm
- Kiểm tra mặt bằng thực tế
- Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của
địa điểm
- Làm rõ các dịch vụ được mang từ bên ngoài
vào địa điểm
- Mức độ sẵn sàng phối hợp của đơn vị cung cấp
dịch vụ
- Yêu cầu chào giá dịch vụ
Viên chức (hạng
III) bậc 4/9 và
tương đương
4
Mời khách, bao gồm:
- Lên danh sách khách dự kiến mời,
- Gửi thư mời,
- Nhắc khách xác nhận,
- Tổng hợp danh sách đăng kí,
- Nhắc khách dự khi sát ngày sự kiện,…
Viên chức (hạng
III) bậc 2/9 và
tương đương
5
Xây dựng kịch bản chi tiết cho các hoạt động, dự
thảo các bài phát biểu, khung lời dẫn chương
trình
Viên chức (hạng
III) bậc 4/9 và
tương đương
-- 14 of 39 --
10
6
Xây dựng video bài trình bày giới thiệu điểm đến,
bao gồm:
- Lên ý tưởng, chủ đề;
- Xây dựng kế hoạch sản xuất;
- Xây dựng kịch bản;
- Thu thập dữ liệu sẵn có;
- Tổ chức sản xuất;
- Thiết kế mỹ thuật;
- Dựng video;
- Duyệt sản phẩm
Viên chức (hạng
III) bậc 4/9 và
tương đương
7
Quản lý, tổ chức sự kiện bao gồm:
- Điều phối chuẩn bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà
tặng cho khách đại trà và khách quan trọng;
- Điều phối nhân sự phục vụ (lễ tân, phiên dịch,
dẫn chương trình, nhân viên kĩ thuật âm thanh
ánh sáng, nhân viên VISUAL LED, trang trí địa
điểm, an ninh an toàn, vệ sinh);
- Giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cung
cấp đúng theo đề án/ đề cương/ kế hoạch đã duyệt
- Điều phối truyền thông về chương trình trước,
trong và sau khi diễn ra
Viên chức (hạng
III) bậc 4/9 và
tương đương
8 Dự thảo báo cáo tổng kết
Viên chức (hạng
III) bậc 4/9 và
tương đương
3.2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định
mức
Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III), bậc 2/9 hoặc tương
đương
Công 25
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 hoặc tương
đương
Công 3
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 hoặc tương
đương
Công 100
Viên chức (hạng II), bậc 2/8 hoặc tương đương Công 50
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 26,7
Máy móc thiết bị sử dụng
-- 15 of 39 --
11
Máy tính để bàn Ca 97,9
Máy in Ca 2,075
Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 4,98
Mực in Hộp 1,660
Vật liệu khác (ghim, bút, đánh dấu,…) % 10
3.2.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình giới thiệu điểm đến,
sản phẩm du lịch Việt Nam dành cho doanh nghiệp du lịch và đối tác liên quan trong
thời gian 01 ngày với quy mô 100 khách/chương trình trở xuống. Nếu số người tham
dự chương trình nhiều hơn 100 khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc,
thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,1 cho mỗi 20 người tăng thêm.
b) Nội dung tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chưa bao gồm chi phí
dịch vụ thuê tư vấn thầu (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
c) Chi phí khảo sát tiền trạm ở nước ngoài chưa bao gồm các chi phí công
tác phí quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở
nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
d) Nội dung sản xuất video trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm không
bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí âm thanh đưa vào video.
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi phí đọc lời bình và phiên dịch lời bình theo ngôn ngữ bản địa/ tiếng
nước ngoài.
- Chi phí tổ chức sản xuất tư liệu (phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác
theo quy định).
- Chi phí thuê máy móc chuyên dụng dựng video tham khảo bảng định mức
sản xuất video quảng bá du lịch tại Phụ lục I, Mục 4.2.
đ) Nội dung chi liên quan tới truyền thông về tổ chức chương trình, thiết kế
bộ nhận diện sự kiện và thiết kế visual LED không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông.
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
- Sản xuất bộ nhận diện sự kiện thực hiện theo điều kiện tổ chức sản xuất.
e) Nội dung chi liên quan quản lý, tổ chức sự kiện chỉ bao gồm định mức vật
liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng của nhân sự quản lý giám sát, không
bao gồm các chi phí sau:
-- 16 of 39 --
12
- Chi phí thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ và hệ thống trang thiết bị đi kèm.
- Chi phí thuê ngoài phục vụ tổ chức chương trình, như: nhân sự phục vụ,
dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện nước, phòng cháy chữa cháy (nếu có).
- Chi phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch đi kèm theo đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: chi phí thuê mặt bằng trong nhà/ ngoài trời, hội
trường, thuê phòng chức năng, không gian phụ trợ.
- Chi phí mua sắm quà tặng, vật phẩm, thuê phần mềm hay nền tảng số chuyên
về tổ chức sự kiện chuyên nghiệp để mời, xác nhận và quản lý khách tham dự.
- Chi phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc
vào yêu cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi phí công tác phí đoàn ra và các chi phí liên quan khác (nếu có) của Ban
Tổ chức và khách mời quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác
ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
- Chi phí khác phục vụ cho việc tổ chức sự kiện, bao gồm chi phí thuê ngoài,
chi phí nội bộ, và các chi phí kĩ thuật đặc thù theo yêu cầu của sự kiện, căn cứ vào
tính chất quy mô của từng sự kiện và chi phí phát sinh khác thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức, phục vụ
nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tế - kĩ thuật được trả theo
chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chi phí thực hiện Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm ở nước
ngoài theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các hoạt động chính
sau: Tổ chức lễ tân tiếp đón khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh
tiết; Tổ chức tiệc trà; Tổ chức tiệc giao thương; Tổ chức kết nối doanh nghiệp; Tổ
chức trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ
chức giới thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời trang; Tổ chức giới
thiệu nghề thủ công truyền thống, sản phẩm OCOP, quà tặng đặc trưng; Trưng
bày ảnh; Tổ chức trò chơi có thưởng; Tổ chức giới thiệu tour mẫu.
4. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm, video, vật phẩm quảng bá du lịch
4.1. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm
4.1.1. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm in
4.1.1.1 Mô tả thành phần công việc:
STT Thành phần công việc Yêu cầu nhân lực
1 Xác định yêu cầu, định hướng nội dung của
ấn phẩm
Viên chức (hạng III) bậc 5/9
hoặc tương đương
-- 17 of 39 --
13
2 Xây dựng nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc 3/9
hoặc tương đương
3 Biên tập nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc 5/9
hoặc tương đương
4 Thiết kế, dàn trang ấn phẩm Viên chức (hạng III) bậc 4/9
hoặc tương đương
5 Hình ảnh quảng bá du lịch: thỏa thuận
quyền sử dụng, chỉnh sửa, biên tập
Thực hiện theo quy định
hiện hành
6 In ấn Thực hiện theo quy định
hiện hành
7 Nộp lưu chiểu Thực hiện theo quy định
hiện hành
8 Phát hành Thực hiện theo quy định
hiện hành
9 Lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng ấn phẩm Thực hiện theo quy định
hiện hành
4.1.1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 ấn phẩm 100 trang tiếng Việt
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số
định mức
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương Công 452
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương Công 101,48
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương Công 106,54
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 99,003
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng Ca 660,013
Máy in laser A4 Ca 1,450
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 3,480
Mực in laser A4 Hộp 1,16
Vật liệu phụ % 10
-- 18 of 39 --
14
4.1.2. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm điện tử
4.1.2.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Thành phần công việc Yêu cầu nhân lực
1 Xác định yêu cầu, định hướng nội dung của
ấn phẩm
Viên chức (hạng III) bậc
5/9 hoặc tương đương
2 Xây dựng nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc
3/9 hoặc tương đương
3 Biên tập nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc
5/9 hoặc tương đương
4 Thiết kế, dàn trang ấn phẩm Viên chức (hạng III) bậc
4/9 hoặc tương đương
5 Hình ảnh, video, âm thanh quảng bá du lịch:
thỏa thuận quyền sử dụng, chỉnh sửa, biên tập
Thực hiện theo quy định
hiện hành
6 Phần mềm xuất bản điện tử Thực hiện theo quy định
hiện hành
7 Lưu trữ, bảo quản Thực hiện theo quy định
hiện hành
4.1.2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 ấn phẩm 100 trang tiếng Việt
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số
định mức
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương
đương Công 452
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương
đương Công 194
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương
đương Công 106,54
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 112,881
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng Ca 752,54
Máy in laser A4 Ca 0,703
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 1,688
Mực in laser A4 Hộp 0,563
-- 19 of 39 --
15
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số
định mức
Vật liệu phụ % 10
4.1.3. Ghi chú
a) Bảng định mức bao gồm các công việc đặc thù của dịch vụ xúc tiến, quảng
bá du lịch. Đối với các công đoạn kỹ thuật thuộc hoạt động xuất bản (chế bản, in
ấn, phát hành, lưu chiểu, công tác làm sách điện tử, quản lý xuất bản phẩm sau phát
hành), việc xác định định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành
định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
b) Định mức này áp dụng cho ấn phẩm 100 trang, viết trực tiếp bằng tiếng
Việt. Trường hợp ấn phẩm có số trang khác với 100 trang thì định mức được điều
chỉnh tỷ lệ thuận theo số trang thực tế: Tăng hoặc giảm tương ứng với tỷ lệ giữa số
trang thực tế của ấn phẩm so với 100 trang.
c) Khổ sách để tính định mức là 14,5 cm x 20,5 cm. Trường hợp khổ sách
thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo tỷ lệ diện tích
khổ sách thực tế so với khổ sách tính định mức.
d) Đối với ấn phẩm là bản đồ, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành về bản đồ.
đ) Hao phí chỉnh sửa, biên tập hình ảnh đưa vào ấn phẩm: Áp dụng định
mức sau:
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
Thành phần hao phí Đơn vị
Trị số
định
mức
Nhân công
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương Công 0,74
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng Ca 0,62
Máy in laser A4 Ca 0,0002
Vật liệu sử dụng
Giấy in A4 Ram 0,004
Mực in laser A4 Hộp 0,0008
Bút bi Cái 1
-- 20 of 39 --
16
e) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản và tái bản có sửa đổi, bổ sung được áp
dụng như sau:
- Trường hợp tái bản không sửa đổi, bổ sung nội dung: Áp dụng không quá
5% định mức biên tập bản thảo (bản mẫu);
- Trường hợp tái bản có sửa đổi, bổ sung dưới 30% nội dung: Áp dụng không
quá 50% định mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu);
- Trường hợp tái bản có sửa đổi, bổ sung trên 30% nội dung: Áp dụng từ
70% đến 100% định mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu) tùy theo
mức độ sửa đổi, bổ sung thực tế.
g) Đối với trường hợp sản xuất ấn phẩm bằng ngôn ngữ khác:
- Chi phí dịch thuật thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông
tư này.
- Trường hợp sản xuất ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ
chính thức của Liên Hợp Quốc hoặc tiếng dân tộc trên cơ sở nội dung tiếng Việt:
định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính (không bao gồm chi phí dịch
thuật) tăng thêm 50% so với định mức áp dụng cho ấn phẩm tiếng Việt.
- Trường hợp sản xuất ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài không thuộc nhóm
ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc trên cơ sở nội dung tiếng Việt: Định mức
hao phí nhân công và sử dụng máy tính (không bao gồm chi phí dịch thuật) tăng
thêm 60% so với định mức áp dụng cho ấn phẩm tiếng Việt.
- Trường hợp viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc, không
thực hiện qua bước chuyển ngữ: Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính
(không bao gồm chi phí dịch thuật) tăng thêm 20% so với định mức áp dụng cho
ấn phẩm tiếng Việt.
h) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất ấn phẩm xúc tiến, quảng bá
du lịch không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí của tác giả trong sáng tác tác phẩm được đưa vào ấn phẩm (như
nhuận ảnh sáng tác…).
- Chi phí bản quyền tư liệu.
- Chi phí sản xuất video, âm thanh đưa vào ấn phẩm điện tử.
- Chi phí ứng dụng phần mềm xuất bản điện tử.
- Chi phí in ấn phẩm.
- Chi phí trong hoạt động phát hành xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện
tử (đường truyền, máy chủ, hosting).
- Chi phí trong hoạt động lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng ấn phẩm.
- Chi phí dịch và hiệu đính nội dung bản dịch.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, nghiệm thu; và các chi phí quản lý
nhà nước khác theo quy định hiện hành.
-- 21 of 39 --
17
- Chi phí xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất bản sau khi phát hành
xuất bản phẩm (nếu có).
4.2. Dịch vụ sản xuất video
4.2.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Yêu cầu nhân lực tham gia
1 Lên ý tưởng, chủ đề Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc
tương đương
2 Xây dựng kế hoạch sản xuất Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc
tương đương
3 Tổ chức xây dựng kịch bản Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc
tương đương
4 Tổ chức thu thập tư liệu sẵn có Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc
tương đương
5 Tổ chức sản xuất
Thực hiện theo quy định hiện
hành về sử dụng tư liệu có bản
quyền, tổ chức quay phim
6 Thiết kế mỹ thuật Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc
tương đương
7 Dựng video Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc
tương đương
8 Duyệt sản phẩm Thực hiện theo quy định hiện
hành
9 Lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng Thực hiện theo quy định hiện
hành
4.2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 video dưới 03 phút
STT Thành phần hao phí Đơn
vị tính
Trị số
định mức
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương Công 153
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương Công 316,75
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương Công 218,25
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 103,2
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng dựng video Ca 181
-- 22 of 39 --
18
STT Thành phần hao phí Đơn
vị tính
Trị số
định mức
Máy tính Ca 507
Máy in laser A4 Ca 0,333
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 0,8
Mực in laser A4 Hộp 0,267
Vật liệu phụ % 10
4.2.3. Ghi chú
a) Định mức này áp dụng cho 01 video dưới 03 phút. Trường hợp video có
thời lượng thực tế lớn hơn 03 phút thì định mức được điều chỉnh theo tỷ lệ giữa
thời lượng thực tế của video và thời lượng chuẩn 03 phút.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất video xúc tiến, quảng bá du
lịch không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi phí tổ chức đánh giá bối cảnh, địa điểm.
- Chi phí tổ chức sản xuất tư liệu (tổ chức quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn,
ghi âm, phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác theo quy định).
- Chi phí đọc lời bình.
- Chi phí làm phụ đề.
- Chi phí trong hoạt động lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng video.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà cung cấp, nghiệm thu; và các chi phí quản lý
nhà nước khác theo quy định hiện hành.
- Chi phí xử lý vi phạm pháp luật sau khi phát hành video (nếu có).
4.3. Dịch vụ sản xuất vật phẩm quảng bá du lịch
4.3.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Yêu cầu nhân lực tham gia
1 Xác định mục tiêu, yêu cầu và ý tưởng
về vật phẩm
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc
tương đương
2 Xây dựng, triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc
tương đương
3 Thiết kế mẫu vật phẩm quảng bá du
lịch
Thực hiện theo quy định hiện
hành
4 Sản xuất vật phẩm mẫu (nếu cần) Thực hiện theo quy định hiện
hành
-- 23 of 39 --
19
5 Duyệt mẫu vật phẩm Thực hiện theo quy định hiện
hành
6 Tổ chức lựa chọn nhà cung cấp theo
quy định
Thực hiện theo quy định hiện
hành
7 Theo dõi, giám sát thực hiện theo kế
hoạch sản xuất
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc
tương đương
8 Nghiệm thu sản phẩm Thực hiện theo quy định hiện
hành
9 Bàn giao sản phẩm Thực hiện theo quy định hiện
hành
10 Lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng Thực hiện theo quy định hiện
hành
4.3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 mẫu vật phẩm với số lượng ≤ 500 sản phẩm
STT Thành phần hao phí Đơn
vị tính
Trị số
định mức
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương Công 91,54
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương Công 262,5
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương Công 20
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 56,106
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính Ca 164,04
Máy in laser A4 Ca 0,333
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 0,8
Mực in laser A4 Hộp 0,267
Vật liệu phụ % 10
4.3.3. Ghi chú
a) Định mức này tính cho công tác tổ chức sản xuất 01 mẫu vật phẩm với số
lượng không quá 500 sản phẩm.
Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều hơn 01 mẫu vật phẩm hoặc số lượng sản
phẩm của từng mẫu vượt quá 500 sản phẩm thì định mức được xác định theo
nguyên tắc sau:
-- 24 of 39 --
20
- Mỗi mẫu vật phẩm có số lượng lớn hơn 500 sản phẩm được tính định mức
theo tỷ lệ giữa số lượng sản phẩm thực tế của mẫu đó và mức 500 sản phẩm.
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều mẫu vật phẩm, định mức được xác định
bằng tổng định mức của từng mẫu vật phẩm theo các nguyên tắc nêu trên.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất vật phẩm quảng bá du lịch
không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí mua bản quyền (nếu có).
- Chi phí thiết kế mẫu vật phẩm quảng bá du lịch.
- Chi phí sản xuất vật phẩm mẫu (nếu cần) và sản xuất vật phẩm quảng bá
du lịch.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà cung cấp.
- Chi phí tổ chức duyệt mẫu vật phẩm, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.
- Chi phí trong hoạt động lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng.
- Chi phí xử lý vi phạm pháp luật sau khi đưa vào sử dụng vật phẩm (nếu có).
5. Dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch
5.1. Dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch cho doanh
nghiệp, báo chí trong nước
5.1.1 Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Yêu cầu nhân lực
1 Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ Viên chức (hạng II), bậc 2/8
và tương đương
2 Tổ chức truyền thông cho sự kiện Viên chức (hạng III), bậc
3/9 và tương đương
3 Mời khách Viên chức (hạng III), bậc
3/9 và tương đương
4 Khảo sát tiền trạm Viên chức (hạng III), bậc
4/9 và tương đương
5 Xây dựng chương trình chi tiết cho các hoạt
động của chương trình khảo sát
Viên chức (hạng III), bậc
4/9 và tương đương
6 Thực hiện thủ tục xin phép và công tác hậu
cần liên quan
Viên chức (hạng III), bậc
4/9 và tương đương
7 Tổ chức triển khai khảo sát Viên chức (hạng III), bậc
4/9 và tương đương
8 Tổ chức hội thảo, tọa đàm Viên chức (hạng II), bậc 2/8
và tương đương
9 Báo cáo tổng kết Viên chức (hạng II), bậc 2/8
và tương đương
-- 25 of 39 --
21
5.1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
TT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương Công 101
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương Công 115
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương Công 67,5
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 42,525
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 155,925
Máy in laser A4 Ca 1,933
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 4,64
Mực in laser A4 Hộp 1,547
Vật liệu phụ % 10
5.1.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình khảo sát sản phẩm,
điểm đến du lịch trong thời gian 05 ngày với quy mô đoàn khách là 50 người trở
xuống. Nếu tăng số ngày hoặc số người trong đoàn khách thì định mức (vật liệu,
nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2 cho mỗi
ngày tăng hoặc/và 1,1 cho mỗi 05 người tăng.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm
đến du lịch cho doanh nghiệp, báo chí trong nước không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-
BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công
tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho đoàn khảo sát/tiền trạm
theo chương trình được duyệt.
- Chi phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
-- 26 of 39 --
22
- Chi phí thuê hướng dẫn, phiên dịch tiếng dân tộc ít người phục vụ đoàn
khảo sát.
- Chi phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn
cho đoàn khách.
- Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn và các chi phí liên
quan khác theo quy định của pháp luật.
5.2. Dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch cho doanh
nghiệp, báo chí nước ngoài:
5.2.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Yêu cầu nhân lực
1 Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ Viên chức (hạng II), bậc 2/8 và
tương đương
2 Tổ chức truyền thông cho sự kiện Viên chức (hạng III), bậc 3/9
và tương đương
3 Mời khách Viên chức (hạng III), bậc 3/9
và tương đương
4 Khảo sát tiền trạm Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
5 Xây dựng chương trình chi tiết cho các
hoạt động của chương trình khảo sát
Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
6 Thực hiện thủ tục xin phép và công tác
hậu cần liên quan
Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
7 Tổ chức triển khai khảo sát Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
8 Tổ chức hội thảo, tọa đàm Viên chức (hạng II), bậc 2/8 và
tương đương
9 Báo cáo tổng kết Viên chức (hạng II), bậc 2/8 và
tương đương
5.2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương Công 106
-- 27 of 39 --
23
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương Công 135
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương Công 67,5
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 46,28
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 169,675
Máy in laser A4 Ca 1,933
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 ram 4,64
Mực in laser A4 Hộp 1,547
Vật liệu phụ % 10
5.2.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình khảo sát sản phẩm,
điểm đến du lịch trong thời gian 5 ngày với quy mô đoàn khách là 20 người trở
xuống. Nếu tăng số ngày hoặc tăng số người trong đoàn khách thì định mức (vật
liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,2 cho mỗi
ngày tăng hoặc/và 1,1 cho mỗi 02 người tăng.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm
đến du lịch cho doanh nghiệp, báo chí trong nước không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-
BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí thuộc chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế
độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong
nước quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt
Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp
khách trong nước; Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số 71/2018/TT-
BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho đoàn khảo sát/tiền trạm
theo chương trình được duyệt.
-- 28 of 39 --
24
- Chi phí thuê hướng dẫn, phiên dịch tiếng dân tộc ít người phục vụ đoàn
khảo sát.
- Chi phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn
cho đoàn khách.
- Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn và các chi phí liên
quan hợp lệ khác.
-- 29 of 39 --
Phụ lục II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU DU LỊCH QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia, địa
phương
1.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Hạng viên chức
tham gia
1
Xây dựng báo cáo nghiên cứu (hiện trạng thương hiệu,
thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh), phân tích và
định hướng về thương hiệu
Viên chức (hạng
III) bậc 5/9 và
tương đương
2
Xây dựng yêu cầu, điều kiện cần đáp ứng khi xây dựng
bộ nhận diện thương hiệu (giá trị cốt lõi, độc đáo, khác
biệt, tạo ấn tượng, thu hút chú ý, dễ nhớ, có thể thể
hiện trực quan, rõ ràng, có thể phát triển, cải tiến, thể
hiện nội dung, thông điệp cần truyền tải)
Viên chức (hạng
III) bậc 5/9 và
tương đương
3 Tổ chức xây dựng tiêu đề thương hiệu (dài hạn hoặc
theo chiến dịch truyền thông, sản phẩm cụ thể);
Viên chức (hạng
III) bậc 5/9 và
tương đương
4
Tổ chức thiết kế biểu tượng thương hiệu (phù hợp với
định hướng, chiến lược phát triển du lịch quốc gia, địa
phương; tránh trùng lặp hoặc tương tự biểu tượng
thương hiệu khác);
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
5
Xây dựng hướng dẫn sử dụng bộ nhận diện thương
hiệu du lịch:
- Xây dựng quy cách tiêu đề, biểu tượng: Hình ảnh, ý
nghĩa, màu sắc, loại, cỡ chữ, các dạng thức thể hiện
tiêu đề;
- Hướng dẫn sử dụng tiêu đề, biểu tượng trên các chất
liệu, công cụ, ấn phẩm, vật phẩm, phim quảng bá du
lịch.
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
6
Tổ chức truyền thông, giới thiệu bộ nhận diện (họp
báo; quảng bá trên các phương tiện thông tin, truyền
thông; tổ chức hội nghị/hội thảo giới thiệu, phổ biến)
Viên chức (hạng
III) bậc 3/9 và
tương đương
-- 30 of 39 --
2
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia hoặc địa phương
Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
1 2 3
Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương
đương Công 150
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương
đương Công 290
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 66
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 242,0
Máy in laser A4 Ca 1,042
Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ream 2,5
Mực in Hộp 0,833
Vật liệu phụ % 10
1.3. Ghi chú
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu quốc
gia, địa phương không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi phí xây dựng tiêu đề, biểu tượng thương hiệu thực hiện theo quy định
của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan.
-- 31 of 39 --
Phụ lục III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC,
THAM GIA CÁC SỰ KIỆN DU LỊCH QUY MÔ LIÊN VÙNG, QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Dịch vụ tổ chức, tham gia sự kiện du lịch liên vùng, liên quốc gia
chưa bao gồm nội dung chấm điểm, bình chọn đối với sự kiện du lịch liên
vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải.
1.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Yêu cầu nhân lực
1 Khảo sát tiền trạm lựa chọn địa điểm
tổ chức sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
2 Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch
vụ Viên chức (hạng II), bậc 2/8 và
tương đương
3 Thực hiện thủ tục xin phép (nếu cần) Viên chức (hạng III), bậc 3/9
và tương đương
4 Thuê địa điểm tổ chức sự kiện Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
5 Xây dựng các kịch bản, tài liệu của sự
kiện
5.1 Xây dựng nội quy, quy chế, cam kết
tham gia sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
5.2
Xây dựng các kế hoạch chi tiết, lịch
trình tổng thể, lịch trình từng ngày và
dịch vụ chi tiết của sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
5.3
Xây dựng kịch bản các hoạt động giao
lưu, trải nghiệm, tọa đàm, hội thảo,
trao giải, vinh danh trong khuôn khổ
sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
5.4
Xây dựng phương án trưng bày, trình
diễn, dàn dựng, trang trí tổng thể, sơ
đồ mặt bằng tổng thể
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
5.5
Xây dựng kịch bản tổng thể, kịch bản
từng hoạt động cụ thể, kịch bản dẫn
chương trình của MC, phóng sự và bài
trình bày cho sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 3/9
và tương đương
-- 32 of 39 --
2
5.6
Mời, lựa chọn tham gia thực hiện các
nội dung sự kiện (tham gia gian hàng,
tham gia trình diễn, thi đấu, bình chọn,
tham gia cung ứng dịch vụ trong sự
kiện như ăn uống, vận chuyển, trò
chơi và các nội dung khác), tổng hợp
danh sách và xác nhận các đơn vị tham
gia thực hiện các nội dung sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
6 Tổ chức truyền thông cho sự kiện
6.1
Xây dựng nội dung truyền thông, bài
phát biểu tại các hoạt động truyền
thông và đưa tin trên phương tiện
truyền thông về sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 3/9
và tương đương
6.2 Xây dựng bộ nhận diện
Thực hiện theo định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ xây dựng
bộ nhận diện thương hiệu du
lịch quốc gia, địa phương quy
định tại Phụ lục II
6.3 Xây dựng clip, video
Thực hiện theo định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất
video quảng bá du lịch quy định
tại Phụ lục I, Mục 4.2
6.4 Sản xuất các ấn phẩm, vật phẩm quảng
bá cho sự kiện, các hạng mục sản
phẩm của bộ nhận diện
Thực hiện theo định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất ấn
phẩm quy định tại Phụ lục I,
mục 4.1 và định mức kinh tế -
kỹ thuật dịch vụ sản xuất vật
phẩm quảng bá du lịch quy định
tại Phụ lục I, mục 4.3
6.5
Tổ chức giới thiệu sự kiện (họp báo;
quảng bá trên các phương tiện thông
tin, truyền thông; tổ chức hội nghị/hội
thảo giới thiệu, phổ biến)
Thực hiện theo định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ xây dựng
bộ nhận diện thương hiệu du
lịch quốc gia, địa phương quy
định tại Phụ lục II
7
Tổ chức vận động, tiếp nhận, quản lý
và sử dụng vốn tài trợ cho sự kiện (xây
dựng nội dung/danh mục đề xuất vận
động tài trợ, lập danh sách tổ chức cá
nhân vận động tài trợ, thẩm định và
phê duyệt tiếp nhận tài trợ, tổ chức gặp
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
-- 33 of 39 --
3
gỡ tổ chức/ cá nhân vận động tài trợ,
soạn thảo và ký kết thỏa thuận/biên
bản xác nhận tài trợ/hợp đồng/văn
kiện tài trợ, ký quyết định/hợp đồng
tài trợ, tổng hợp thông tin tài trợ, tổ
chức tiếp nhận tài trợ, tổ chức quản lý
và sử dụng vốn tài trợ, triển khai các
nội dung theo thỏa thuận/hợp
đồng/biên bản đã ký kết với bên tài
trợ, tổng kết rút kinh nghiệm với tổ
chức/cá nhân tài trợ)
8
Mời tham dự sự kiện (lập danh sách
khách mời, viết gửi giấy mời, liên hệ
khách mời, xác nhận và tổng hợp
thông tin khách tham dự sự kiện)
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
9 Quản lý, tổ chức sự kiện
9.1
Chuẩn bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà
tặng cho khách, tặng quà cho khách
quan trọng
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
9.2 Bố trí hậu cần, nơi ăn nghỉ cho các
khách mời và bộ máy tổ chức sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
9.3
Tổ chức hoạt động giao lưu, trải
nghiệm, tọa đàm, hội thảo, trao giải,
vinh danh trong khuôn khổ sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
9.4 Sản xuất, lắp đặt, chuẩn bị không gian
của sự kiện
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
9.5 Thiết kế, dàn dựng, trang trí Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
9.6 Bố trí nhân lực cho từng khu vực và
từng hoạt động của sự kiện
Viên chức (hạng II), bậc 3/8 và
tương đương
9.7
Bố trí nhân lực đón khách, tình
nguyện viên và viên chức hỗ trợ
nhóm.
Viên chức (hạng III), Bậc 4/9
và tương đương
9.8
Kiểm tra công tác chuẩn bị sự kiện,
các nội dung thực hiện, các dịch vụ
trong sự kiện, tổng duyệt chương trình
theo kịch bản được phê duyệt.
Viên chức (hạng II), bậc 3/8 và
tương đương
-- 34 of 39 --
4
9.9 Thực hiện sự kiện theo kịch bản được
phê duyệt.
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 và
tương đương
10 Tổng kết, rút kinh nghiệm sự kiện Viên chức (hạng II), bậc 2/8 và
tương đương
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 sự kiện
STT Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số
định mức
hao phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương
đương
Công 106
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương
đương
Công 194,5
Viên chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương Công 39
Viên chức (hạng II) bậc 3/8 và tương đương Công 40
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 56,925
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 208,73
Máy in Ca 11,75
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ream 28,2
Mực in Hộp 9,4
Vật liệu phụ % 10
1.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho việc tổ chức 01 sự kiện liên vùng,
liên quốc gia (như hoạt động thuộc Năm Du lịch quốc gia; Diễn đàn/Liên hoan/
Liên kết du lịch vùng, khu vực, quốc gia; Giải thưởng/vinh danh du lịch vùng,
khu vực, quốc gia; Hội thi nghề du lịch vùng, khu vực, quốc gia…) trong thời gian
03 ngày trở xuống. Nếu tăng số ngày thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc,
thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,3 cho mỗi ngày tăng thêm.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sự kiện liên vùng, liên quốc
gia không bao gồm các chi phí sau:
-- 35 of 39 --
5
- Chi phí thẩm định giá (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
- Chi phí thuê tư vấn thầu và thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- Chi phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch vụ đi kèm theo đề án được phê
duyệt.
- Chi phí thuê ngoài như dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện, chi nước.
- Chi phí công tác phí của Ban Tổ chức và khách mời quy định tại Thông
tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi phí thuộc chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam,
chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
- Chi phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho đoàn khảo sát/tiền trạm
theo chương trình được duyệt.
- Chi phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy
thuộc vào yêu cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện
đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi phí thuê các nghệ sỹ, nghệ nhân, chuyên gia thực hiện theo giá thị
trường tùy thuộc vào yêu cầu của sự kiện và phương án giá, dự toán, đơn vị thực
hiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi phí thuê dẫn chương trình, hướng dẫn, phiên dịch tiếng nước ngoài và
tiếng dân tộc ít người phục vụ sự kiện.
- Chi phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn
cho ban tổ chức và khách dự sự kiện.
- Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn, dàn dựng, trang
trí, thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ.
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi phí mua sắm quà tặng, vật phẩm.
- Chi phí giải thưởng.
- Chi phí thực hiện sự kiện theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch
vụ với các hoạt động chính sau: Tổ chức lễ Khai mạc; Tổ chức lễ tân tiếp đón
khách; Tổ chức các nội dung truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức
tiệc trà; Tổ chức giao thương, kết nối doanh nghiệp; Tổ chức trình bày; Tổ chức
biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức giới thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn
-- 36 of 39 --
6
thời trang; Tổ chức giới thiệu nghề thủ công truyền thống; Trưng bày ảnh; Tổ
chức trò chơi có thưởng; Tổ chức thi đấu; Tổ chức trao giải, vinh danh; Tổ chức
lễ Bế mạc.
- Các chi phí liên quan hợp lệ khác.
2. Dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong sự kiện liên vùng, liên
quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải
2.1. Mô tả thành phần công việc:
STT Nội dung công việc Yêu cầu nhân lực
1 Thành lập Ban Giám khảo, Hội đồng
chuyên môn
Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
2 Xây dựng tiêu chí kỹ thuật, bình chọn Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
3 Nhận hồ sơ tham dự và xử lý dữ liệu
hồ sơ đăng ký
Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
4 Tổ chức thực hiện kiểm tra, xem xét,
chấm điểm, bình chọn
Viên chức (hạng III), bậc 5/9
và tương đương
5 Tổng hợp kết quả và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt
Viên chức (hạng III), bậc 4/9
và tương đương
6
Chuẩn bị các nội dung tặng thưởng
(giấy khen, bằng khen, cúp, biểu
trưng…)
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 và
tương đương
7
Tổ chức thi đấu, cạnh tranh và công
bố kết quả thi đấu, cạnh tranh, bình
chọn, tặng thưởng, trao giải, vinh
danh
Thực hiện theo định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ Dịch vụ tổ
chức sự kiện du lịch liên vùng,
liên quốc gia (chưa bao gồm nội
dung chấm điểm, bình chọn)
Phụ lục III, Mục 1.1
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 nội dung thi/bình chọn/trao giải với quy mô 10 hồ sơ
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số
định mức
hao phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp 54
-- 37 of 39 --
7
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số
định mức
hao phí
Viên chức Hạng III bậc 3/9 và tương đương Công 4
Viên chức Hạng III bậc 4/9 và tương đương Công 42
Viên chức Hạng III bậc 5/9 và tương đương Công 8
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 8,1
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet Ca 29,7
Máy in Ca 3,75
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ream 9
Mực in Hộp 3
Vật liệu phụ % 10
2.3. Ghi chú
a) Bảng định mức trên được áp dụng cho việc tổ chức 01 nội dung thi/trao
giải trong sự kiện liên vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, vinh danh, trao
giải ngoài những nội dung đã nêu trong mục 1.1 với quy mô 10 thí sinh/đơn
vị/hồ sơ. Nếu tăng số thí sinh/đơn vị/hồ sơ thì định mức (vật liệu, nhân công,
máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,1 cho mỗi thí sinh/đơn vị/hồ
sơ tăng thêm.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong
sự kiện liên vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải không bao gồm
các chi phí sau:
- Chi phí thẩm định giá (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.
- Chi phí thuê tư vấn thầu và thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- Chi phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch vụ đi kèm theo đề án được phê
duyệt.
- Chi phí thuê ngoài như dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện, chi nước.
- Chi phí công tác phí của bộ máy tổ chức sự kiện, ban tổ chức, ban giám
khảo, hội đồng chuyên môn, các chuyên gia và khách mời quy định tại Thông tư
số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-- 38 of 39 --
8
- Chi phí thuộc chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam,
chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
- Chi phí thuê/mua vé phương tiện vận chuyển cho ban tổ chức, ban giám
khảo, hội đồng chuyên môn, các chuyên gia và khách mời theo nội dung được duyệt.
- Chi phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy
thuộc vào yêu cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện
đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi phí thuê các nghệ sỹ, nghệ nhân, chuyên gia thực hiện theo giá thị
trường tùy thuộc vào yêu cầu của sự kiện và phương án giá, dự toán, đơn vị thực
hiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chi phí thuê dẫn chương trình, hướng dẫn, phiên dịch tiếng nước ngoài và
tiếng dân tộc ít người phục vụ sự kiện.
- Chi phí thuốc y tế dự phòng, bảo hộ (mũ, nón, áo mưa) bảo đảm an toàn
cho ban tổ chức, ban giám khảo, hội đồng chuyên môn, các chuyên gia, người dự
thi và khách mời.
- Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông, hướng dẫn, dàn dựng, trang
trí, thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ.
- Chi phí mua tư liệu có bản quyền.
- Chi phí mua sắm quà tặng, vật phẩm.
- Chi phí giải thưởng.
- Chi phí thực hiện sự kiện theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch
vụ với các hoạt động chính sau: Tổ chức lễ Khai mạc; Tổ chức lễ tân tiếp đón
khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức tiệc trà, giao
thương kết nối doanh nghiệp; Tổ chức giới thiệu ẩm thực; Tổ chức trình bày,
trưng bày; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức thi đấu; Tổ chức lễ Bế mạc;
- Các chi phí liên quan hợp lệ khác./.
-- 39 of 39 --