Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước giám định di vật, cổ vật, bao gồm: giám định di vật,
cổ vật phục vụ công tác quản lý và các hoạt động của bảo tàng; tổ chức hoạt động
giám định di vật, cổ vật theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng của cá nhân, tổ chức phục
vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Bảo tàng công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Di sản văn
hóa và cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật quy định tại khoản 1 Điều 79
Luật Di sản văn hóa sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công;
-- 1 of 5 --
2
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giám định di vật, cổ vật
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giám định di vật, cổ vật được quy định
chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này là mức tối
đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công trong các
bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng
định mức xác định theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày
22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa (Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL); Thông tư số 15/2025/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư
viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và
tuyên truyền viên văn hóa (Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL); Thông tư số
10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh
nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Thông tư
số 10/2023/TT-BVHTTDL);
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công
không có trong Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL; Thông tư số 15/2025/TT-
BVHTTDL và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định
của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ
ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy
trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công
quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc tại bảo tàng,
cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật không như quy định tại điểm a và điểm
b khoản này, cơ quan chủ quản của bảo tàng công lập, cơ sở kinh doanh giám định
di vật, cổ vật xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc của chức danh lao động đang
-- 2 of 5 --
3
làm việc và tính mức hao phí theo thực tế bảo đảm chi phí về nhân công không
vượt quá tổng định mức hao phí nhân công đối với dịch vụ tương ứng.
3. Các chi phí khác phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
được thực hiện như sau:
a) Chi phí chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan, dịch tài liệu, điện,
điện thoại giao dịch, công tác phí, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông
tin, phần mềm quản trị bảo tàng, phần mềm, máy móc và thiết bị chuyên dụng, văn
phòng phẩm, các chi phí quản lý, hoạt động chuyên môn dùng chung, hỗ trợ dịch
vụ của đơn vị và các chi phí phát sinh khác, thì bảo tàng công lập, cơ sở kinh doanh
giám định di vật, cổ vật áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này
để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân
sách nhà nước;
b) Trường hợp thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện theo Thông tư số
004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định
giá gói thầu;
c) Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn, mua bán khác thực
hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả
dịch vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
Điều 4. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một
dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn
của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời
gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của
pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng 15% tổng
hao phí lao động trực tiếp trong cùng bảng định mức;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết
từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng
trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của
pháp luật về lao động;
c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết
sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao
phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao
-- 3 of 5 --
4
phí vật liệu phụ được tính bằng 10 % tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng
định mức.
2. Kết cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
- Định mức hao phí nhân công: Chức danh và hạng, bậc lao động, đơn vị
tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết
bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính
mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức hao phí: Là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện
thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong
quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ
thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với
đơn vị tính tại Bảng định mức.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, bộ, ngành,
cơ quan tổ chức trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện
của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
2. Bảo tàng công lập, cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật sử dụng
ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ điều
kiện thực tế để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng
định mức cụ thể.
3. Khuyến khích bảo tàng, cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế mới được ban hành.
-- 4 of 5 --
5
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di
sản văn hóa) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VB & Tổ chức thi hành PL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: CSDLQG về PL;
- Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH.ĐTH.(300).
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
-- 5 of 5 --