Mục lục - 9 điều ▼
Điều 8. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi sang
sử dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầng
kỹ thuật.
Bộ quản lý công
trình xây dựng
chuyên ngành;
UBND cấp tỉnh
2 Khoản 7
Điều 8. Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban
Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban
hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của
dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên
ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng
ban hành.
Bộ quản lý công
trình xây dựng
chuyên ngành
3 Khoản 9
Điều 16. Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP theo lĩnh vực được giao quản lý.
Bộ quản lý công
trình xây dựng
chuyên ngành
4 Khoản 5
Điều 52. ,
khoản 1
Điều 62. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao
đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa
chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép
xây dựng có thời hạn.
UBND cấp tỉnh
5 Khoản
15 Điều
55
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng
mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
trên đất trồng lúa.
UBND cấp tỉnh
-- 4 of 6 --
2
6 Khoản 4
Điều 73. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quản lý nhà nước, phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về những
nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
trên địa bàn hành chính của mình theo thẩm quyền;
b) Ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên
cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử
dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước
khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư;
c) Chấp thuận hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị
trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của
dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch.
UBND cấp tỉnh
7 Khoản 6
Điều 73. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản
5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP như sau:
a) Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với
các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;
b) Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự
án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.
UBND cấp tỉnh
8 Khoản 7
Điều 73. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự
xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình bí
mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây
UBND cấp tỉnh
-- 5 of 6 --
3
dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số
135/2025/QH15, cụ thể như sau:
a) Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
b) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp
với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;
c) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại
khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn
và xử lý kịp thời vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng
chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá
trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
e) Bảo đảm nguồn lực, điều kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ
quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về
tình hình trật tự xây dựng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9 Khoản 3
Điều 73. Việc thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự
Việc thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu, kiểm tra
và ban hành quy định (nếu cần thiết) để có cơ sở pháp lý thực hiện.
Bộ Tài chính
-- 6 of 6 --