Chương II TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 5. Hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố do cộng đồng dân cư bàn, quyết
định và tổ chức thực hiện trên cơ sở tự nguyện, dân chủ, công khai, minh bạch, phù
hợp với quy định của pháp luật, hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố, phong
tục, tập quán, truyền thống và điều kiện thực tế của từng thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Bàn và quyết định chủ trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây
dựng, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời
sống cộng đồng trong phạm vi thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định việc thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân
ngoài các khoản đóng góp do pháp luật quy định; quản lý, sử dụng các khoản
kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc tiếp nhận từ các
nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác, bảo đảm công khai, minh bạch;
c) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê
duyệt theo quy định của pháp luật;
-- 5 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142 + 143/Ngày 09-6-2026 8
d) Tổ chức các hoạt động tự quản, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng
đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ môi trường;
phòng, chống các tệ nạn xã hội; chăm lo sức khỏe cộng đồng; xây dựng đời sống
văn hóa, phát triển kinh tế, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; phát huy truyền thống đoàn kết trong
cộng đồng dân cư;
đ) Tổ chức thực hiện việc bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố; lựa chọn, cho thôi làm Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo
quy định tại Nghị quyết này và quy định pháp luật có liên quan; bầu, cho thôi
làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;
e) Tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống
của cộng đồng dân cư do chính quyền địa phương cấp xã lấy ý kiến theo quy
định của pháp luật;
g) Thực hiện các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư
không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo
đức xã hội.
2. Hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn
dân cư được thực hiện trên cơ sở tôn trọng tính tự quản của cộng đồng dân cư,
theo hướng dẫn của chính quyền địa phương cấp xã; phù hợp với điều kiện thực
tế và quy định của pháp luật, gồm:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và các phong trào, cuộc vận động do cơ quan nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội phát động;
b) Tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của
Nhân dân; phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã xem xét, giải quyết các
vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn;
c) Hỗ trợ cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến cộng đồng dân cư tại
địa bàn để phục vụ công tác quản lý hành chính nhà nước và quản trị địa phương
theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn, tạo điều kiện để Nhân dân tiếp cận
thông tin, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và các chính sách liên quan
trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân;
-- 6 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 9
đ) Tham gia, phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các hoạt động cộng
đồng khác trên cơ sở vận động, tạo sự đồng thuận của Nhân dân, phù hợp với
điều kiện thực tế của địa bàn;
e) Tham gia hỗ trợ chuyển đổi số tại cộng đồng dân cư; tuyên truyền,
hướng dẫn Nhân dân sử dụng nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến và các ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội.
3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Bí thư chi bộ,
Ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức tự quản khác
ở thôn, tổ dân phố xây dựng, thực hiện quy chế phối hợp nhằm bảo đảm sự
thống nhất, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động tại địa bàn; Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện quy chế phối hợp.
Chương II TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố:
a) Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ hoặc cuộc
họp của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở
cơ sở; tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định các nội dung thuộc phạm vi
Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các
nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân;
b) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng
đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;
c) Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy
định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
d) Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
phối hợp với Bí thư chi bộ, Ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội,
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác
trong tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư;
đ) Thực hiện vai trò đại diện của thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên
quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;
e) Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ
dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.
-- 7 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142 + 143/Ngày 09-6-2026 10
2. Nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp
xã giao:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực
hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;
b) Nắm tình hình Nhân dân; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương
cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời
các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết
trong cộng đồng dân cư;
c) Vận động Nhân dân tham gia giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường,
xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn;
d) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc hỗ trợ triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương cấp xã tại địa bàn;
đ) Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng
đồng, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ
chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp
của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;
e) Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng, phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy
định của pháp luật;
g) Hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã trong thực hiện chuyển đổi số,
cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ Nhân dân
tiếp cận, sử dụng nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến; thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo hướng
dẫn, phân công của chính quyền địa phương cấp xã.
3. Quyền hạn:
a) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động
của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng
đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ
dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua theo
quy định của pháp luật;
-- 8 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 11
b) Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã
liên quan đến việc triển khai các công việc trực tiếp liên quan đến cộng đồng
dân cư;
c) Được phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Chương III THÀNH LẬP, SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ,
Điều 14. Nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên,
đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh
bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt
đẹp; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ
chức và hoạt động của cộng đồng dân cư; không làm gián đoạn việc quản lý địa
bàn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện chính sách liên quan
trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân trong quá trình thành lập,
sắp xếp, tổ chức lại, giải thể thôn, tổ dân phố.
2. Việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố phải phù hợp với
đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn
hóa, truyền thống, điều kiện đặc thù của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
3. Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm
tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế
- xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng
dân cư.
-- 14 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 17
4. Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố phải xem xét kỹ các yếu tố về vị
trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt
công tác quân sự, quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội,
tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người
dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.
5. Việc giải thể thôn, tổ dân phố được thực hiện trong trường hợp cần thiết
do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
hoặc do thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư.
6. Việc xác định loại hình thôn, tổ dân phố và đặt tên thôn, tổ dân phố được
thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.
7. Việc đặt tên thôn, tổ dân phố phải bảo đảm ngắn gọn, dễ nhớ, dễ viết, dễ
phát âm, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa, truyền thống tốt đẹp; thể hiện được bản
sắc, truyền thống địa phương. Ưu tiên kế thừa tên gọi hiện có hoặc tên gọi phù
hợp với thực tiễn địa bàn; trường hợp cần thiết có thể sử dụng số thứ tự để đặt tên.
8. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện trong trường hợp trùng tên
thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện
vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.
Chương III THÀNH LẬP, SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ,
Điều 18. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ tiêu chí, nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân
phố theo quy định của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án
thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công khai Đề án thành lập, sắp
xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân bằng hình thức
phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở để làm cơ sở
hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; thời gian
lấy ý kiến tối thiểu là 07 ngày. Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân
dân phải thể hiện rõ tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình được lấy ý kiến,
số lượng, tỷ lệ đồng ý, không đồng ý, ý kiến khác, nội dung tiếp thu, giải trình.
3. Hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, gồm các nội dung
chủ yếu: sự cần thiết; hiện trạng quy mô số hộ gia đình; phương án thành lập,
sắp xếp, tổ chức lại; tên gọi của thôn, tổ dân phố; điều kiện bảo đảm tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân phố; phương án bố trí, giải quyết đối với người hoạt
-- 17 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142 + 143/Ngày 09-6-2026 20
động không chuyên trách; phương án bàn giao tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu,
nhiệm vụ đang thực hiện; phương án công khai thông tin để bảo đảm ổn định
hoạt động của cộng đồng dân cư và không làm gián đoạn việc giải quyết công
việc liên quan đến Nhân dân;
c) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân;
d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
4. Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân
cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại
thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
Chương III THÀNH LẬP, SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ,
Điều 19. Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể, đổi tên thôn, tổ dân phố;
ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có
1. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Tờ trình về việc giải thể thôn, tổ dân
phố, kèm theo danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố thực hiện giải thể;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Tờ trình về
việc giải thể thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở
cơ sở để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định; thời gian lấy ý kiến tối thiểu là 07 ngày; tổng hợp, tiếp thu, giải trình
đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân;
c) Hồ sơ giải thể thôn, tổ dân phố gồm: Tờ trình kèm theo danh sách các hộ
gia đình thuộc thôn, tổ dân phố thực hiện giải thể; phương án bàn giao tài chính,
tài sản, hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ đang thực hiện và phương án bảo đảm ổn định
sinh hoạt cộng đồng dân cư sau giải thể; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến Nhân dân; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc giải
thể thôn, tổ dân phố;
d) Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp
xã xem xét, ban hành Nghị quyết về giải thể thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
2. Trường hợp đổi tên thôn, tổ dân phố:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, trong đó
nêu rõ lý do đổi tên và tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về Phương án đổi
tên thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực
hiện dân chủ ở cơ sở để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định; thời gian lấy ý kiến tối thiểu là 07 ngày; tổng hợp, tiếp
thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân;
-- 18 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 21
c) Hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn,
tổ dân phố; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân; dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc đổi tên thôn, tổ dân phố;
d) Trên cơ sở hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp
xã xem xét, ban hành Nghị quyết về đổi tên thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
3. Trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ
dân phố hiện có, trong đó nêu rõ sự cần thiết, phạm vi cụm dân cư được ghép, số
hộ gia đình, thôn, tổ dân phố tiếp nhận;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân tại cụm dân cư
được ghép và thôn, tổ dân phố tiếp nhận bằng hình thức phù hợp theo quy định
của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ trình
Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; thời gian lấy ý kiến tối thiểu là
07 ngày; tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân;
c) Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có gồm: Tờ trình của
Ủy ban nhân dân cấp xã; Phương án ghép cụm dân cư, trong đó nêu rõ việc bàn
giao, quản lý hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản, nhiệm vụ liên quan và trách nhiệm
của thôn, tổ dân phố tiếp nhận; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
Nhân dân; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
d) Trên cơ sở hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp
xã xem xét, ban hành Nghị quyết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.
Chương IV
SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Chương IV SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 21. Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù
của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt
động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần
kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
a) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia
đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về
quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn
đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức
lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh
phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư
chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8
lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở;
Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ
sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này
được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức
quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân
sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương
cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở;
Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn
hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
2. Quỹ phụ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này là mức chi phụ
cấp hằng tháng đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố; không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm
nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở
thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp
của chức danh kiêm nhiệm. Việc bố trí kiêm nhiệm và chi trả phụ cấp kiêm
nhiệm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chức danh, phù hợp yêu cầu nhiệm
vụ, đúng nguồn kinh phí và không vượt quá phạm vi chế độ, chính sách quy
định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-- 20 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 23
4. Kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được thực hiện riêng theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước và
phân cấp ngân sách hiện hành; không tính trong quỹ phụ cấp hằng tháng quy
định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân
phố trên địa bàn theo quy định tại Nghị quyết này;
b) Bảo đảm các điều kiện hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;
c) Quy định, hướng dẫn cụ thể các nội dung thuộc thẩm quyền để tổ chức,
triển khai thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn Thành phố;
d) Chỉ đạo công khai phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố;
hướng dẫn việc bàn giao tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ đang thực
hiện khi thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể thôn, tổ dân phố; định kỳ báo
cáo Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố về kết quả thực hiện Nghị quyết để phục vụ công tác giám sát, phản biện xã
hội theo quy định;
đ) Tổ chức rà soát các văn bản do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành có
liên quan đến tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối
với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; kịp thời ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung,
thay thế các quy định không còn phù hợp, bảo đảm thống nhất với Nghị quyết
này và quy định của pháp luật có liên quan;
e) Nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện thí điểm
một số cơ chế, chính sách về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố tại một
số địa bàn đặc thù như: những tổ dân phố có quy mô rất lớn tại đô thị; các thôn,
tổ dân phố trong các khu đô thị đa mục tiêu; thôn, tổ dân phố tại các xã, phường
thực hiện thí điểm mô hình khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; trên cơ sở
đó sơ kết, tổng kết và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để sửa đổi, bổ sung
các quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố.
-- 22 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 25
2. Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị
quyết này; việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ
dân phố; hướng dẫn việc công khai phương án, lấy ý kiến Nhân dân, tổng hợp,
tiếp thu, giải trình, bản giao hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản và nhiệm vụ liên
quan; định kỳ tổng hợp, đánh giá, tham mưu sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính tham mưu bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố theo phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
4. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội hướng dẫn, phối hợp thực hiện chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật và theo thẩm quyền.
5. Các sở, ngành Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có
trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung liên quan
đến tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động
của thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; lập hồ sơ trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị
quyết này; công khai phương án, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, tiếp thu, giải trình
đầy đủ, thực hiện bàn giao tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ liên quan
và bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động của cộng đồng dân cư;
Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối
tượng, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và chịu sự kiểm tra, giám sát
của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nhân dân.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính
trị - xã hội tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; tham gia
tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố;
phát huy vai trò của Ban công tác Mặt trận trong việc dự kiến, giới thiệu nhân sự,
phối hợp tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư, giám sát việc lấy ý kiến Nhân dân,
tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.
-- 23 of 25 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142 + 143/Ngày 09-6-2026 26