Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào cơ sở cai nghiện ma túy tự nhân, cơ sở cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma
túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư vào cơ sở cai nghiện mạ
túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng.
2. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh sử dụng lao động là người
sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
-- 2 of 5 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142 + 143/Ngày 09-6-2026 54
Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ
1. Dự án đầu tư vào cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
a) Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật có dự án đầu tư vào cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân,
cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
b) Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư vào cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân,
cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
2. Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở
sản xuất kinh doanh) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
có sử dụng tối thiểu 30% tổng số lao động là người sau cai nghiện ma túy, người
chấp hành xong án phạt tù về ma túy và có hợp đồng lao động theo quy định của
pháp luật về lao động. Trường hợp người sau cai nghiện ma túy, người chấp
hành xong án phạt tù về ma túy là thành viên cùng hộ gia đình với chủ hộ kinh
doanh hoặc là thành viên hộ kinh doanh thì không yêu cầu hợp đồng lao động.
Điều 4. Nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ
1. Đối với dự án đầu tư vào cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
a) Miễn tiền sử dụng đất khi thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ
sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; thời
gian hưởng chính sách: căn cứ thời gian dự án đầu tư đã được cấp có thẩm
quyền cho phép;
b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các hoạt động của
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng; thời gian hưởng chính sách: trong thời hạn theo
quy định của pháp luật và chính sách ưu đãi khác của Thành phố;
c) Hỗ trợ lãi suất vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì,
mở rộng việc làm từ nguồn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng chính sách xã hội Thành phố khi thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân,
cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
- Mức hỗ trợ: 50% lãi suất khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Hình thức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ trực tiếp đối với cơ sở cai
nghiện ma túy, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Thực hiện chi trả hỗ trợ 01 năm/01 lần đối với 01 cơ sở.
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142/Ngày 09-6-2026 55
- Thời gian hưởng chính sách: trong 05 năm kể từ ngày thành lập.
d) Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho các hoạt
động tư vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển
các mô hình mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến
khích, động viên cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong
công tác phòng, chống ma túy được tính là chi phí hợp pháp của doanh nghiệp
khi hạch toán hoặc được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với cá nhân cư
trú tại Thành phố.
2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng tối thiểu 30% tổng số lao
động là người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma
túyđược vay vốn tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo
Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03/3/2026 của Chính phủ từ nguồn vốn
ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành
phố Hà Nội cụ thể như sau:
a) Mức vay tối đa là 10 tỷ đồng/cơ sở sản xuất kinh doanh và không quá
500 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh;
b) Lãi suất cho vay được áp dụng bằng lãi suất cho vay đối với đối tượng
hộ nghèo theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Thời hạn cho vay: Áp dụng theo quy định hiện hành của chương trình
tín dụng theo Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ
sở hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội.
3. Nguyên tắc áp dụng:
a) Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 3 chỉ
được hưởng 01 chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất về lãi suất vay vốn của Thành phố;
b) Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng, sử dụng không đúng
mục đích đăng ký dự án đầu tư sẽ thực hiện chấm dứt, thu hồi, bồi hoàn theo
quy định hiện hành của pháp luật.
4. Nguồn kinh phí: nguồn ngân sách cấp Thành phố.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các quy định của Nghị quyết;
b) Ban hành quy định, hướng dẫn việc xác định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực
hiện ưu đãi hỗ trợ theo các chính sách quy định tại Nghị quyết, xác định, phân
công rõ trách nhiệm và mối quan hệ, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và
-- 4 of 5 --
CÔNG BÁO HÀ NỘI/Số 142 + 143/Ngày 09-6-2026 56
chính quyền địa phương trong việc thẩm định, giám sát và đánh giá định kỳ việc
thực hiện chính sách theo các quy định hiện hành của Quốc hội, Chính phủ và
của Thành phố;
c) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình trong
việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định;
d) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý thường
xuyên rà soát, đánh giá sự cần thiết, phù hợp của văn bản được ban hành theo
quy định của Nghị quyết này với quy định mới của pháp luật và yêu cầu của
thực tiễn. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy
ban nhân dân Thành phố cần kịp thời tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân Thành phố để sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp với tình hình
thực tiễn triển khai tại thành phố Hà Nội.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,
các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ
chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
4. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm liên quan đến việc thi
hành Nghị quyết nêu trên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không
đầy đủ các quy định tại Nghị quyết này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ
bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị
quyết này nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII,
nhiệm kỳ 2026 - 2031, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2026./.
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
-- 5 of 5 --