1. Cục Bảo trợ xã hội có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, phổ biến, tuyên
truyền và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Thông tư
này tại địa phương. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này trong phạm
vi phụ trách; kiểm tra tình hình việc tổ chức thực hành công tác xã hội và cập nhật
kiến thức công tác xã hội trên địa bàn quản lý.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế (Cục Bảo trợ xã hội) để xem xét,
giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BTXH, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
-- 8 of 18 --
PHỤ LỤC 01
NỘI DUNG CƠ BẢN THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT NỘI DUNG THỰC HÀNH
TRÌNH ĐỘ
ĐÀO TẠO
Trung cấp,
cao đẳng
Đại học
trở lên
1. Đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội
a) Các nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội. Có Có
b) Các yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Có Có
c) Kỷ luật nghề nghiệp. Có Có
2. Chuyên môn về công tác xã hội
a) Kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội trong phạm
vi nội dung thực hành. Có Có
b) Lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù
hợp.
Có Có
c) Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử
dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số. Có Có
d) Kỹ năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá
nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công
tác xã hội.
Không áp
dụng Có
đ) Kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh
nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học trong
lĩnh vực công tác xã hội; nhận biết nhu cầu trợ giúp
của đối tượng và xác định các biện pháp giải quyết.
Không áp
dụng Có
e) Kỹ năng thực hiện các hoạt động chuyên môn
phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi,
hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý
và các hoạt động công tác xã hội khác trong phạm
vi nội dung thực hành.
Không áp
dụng Có
-- 9 of 18 --
2
3. Kỹ năng thực hành về công tác xã hội
a) Kỹ năng giao tiếp với đối tượng Có Có
b) Kỹ năng thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ
công tác xã hội
- Tiếp nhận, thu thập thông tin và đánh giá nhu cầu
trợ giúp của đối tượng.
- Xây dựng kế hoạch trợ giúp đối với đối tượng.
- Thực hiện kế hoạch trợ giúp đối tượng.
- Theo dõi, rà soát, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch
trợ giúp.
- Kết thúc quá trình trợ giúp và lưu trữ hồ sơ.
Có Có
4. Kỹ năng truyền thông, vận động nguồn lực,
kết nối thực hiện các hoạt động công tác xã hội
a) Xác định các mục tiêu truyền thông phù hợp với
đặc điểm cộng đồng.
Có Có
b) Xây dựng nội dung truyền thông phù hợp với
đặc điểm văn hoá và điều kiện thực tế của từng
vùng, miền.
Không áp
dụng Có
c) Lựa chọn được các hình thức truyền thông phù
hợp với đặc điểm văn hoá và điều kiện thực tế của
từng vùng, miền.
Có Có
d) Thực hiện truyền thông để thay đổi hành vi của
cộng đồng về công tác xã hội.
Không áp
dụng Có
đ) Vận động nguồn lực, kết nối thực hiện các hoạt
động công tác xã hội.
Có Có
5. Kỹ năng phối hợp thực hiện các hoạt động
công tác xã hội
a) Kỹ năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ công tác
xã hội có yêu cầu đơn giản về lý thuyết, phương
pháp và kỹ năng thực hành theo sự phân công gồm:
tư vấn, tham vấn, trị liệu, phục hồi chức năng, giáo
dục, đàm phán, hoà giải, tuyên truyền.
Có Có
b) Tham gia hỗ trợ đối tượng hoà nhập cộng đồng
trong phạm vi được phân công.
Có Có
-- 10 of 18 --
3
c) Tham gia thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích
và đánh giá các nhu cầu cần hỗ trợ của đối tượng
theo sự phân công.
Có Có
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân trong quá trình xây dựng kế hoạch và thực
hiện các công việc theo kế hoạch trợ giúp đối
tượng.
Có Có
-- 11 of 18 --
4
PHỤ LỤC 02
NỘI DUNG CẬP NHẬT KIẾN THỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT NỘI DUNG CẬP NHẬT MỤC TIÊU CẬP NHẬT
1 Pháp luật, chính sách và
đạo đức nghề nghiệp
Vận dụng đúng các quy định của pháp luật,
chính sách và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
về công tác xã hội trong quá trình hành nghề
công tác xã hội.
2 Kiến thức chuyên môn
công tác xã hội
Cập nhật và vận dụng được các lý thuyết, mô
hình, quy trình, phương pháp và hướng dẫn
chuyên môn mới về công tác xã hội phù hợp
với nội dung hành nghề công tác xã hội.
3 Kỹ năng hành nghề công
tác xã hội
Nâng cao năng lực thực hiện các kỹ năng nghề
nghiệp như đánh giá, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ
tâm lý, quản lý trường hợp, can thiệp, tài liệu,
hỗ trợ phục hồi, kết nối nguồn lực, biện hộ,
truyền thông và phối hợp liên ngành.
4 Quy trình cung cấp dịch vụ
công tác xã hội
Cập nhật và vận dụng đúng quy trình cung cấp
dịch vụ công tác xã hội; thực hiện đánh giá, lập
kế hoạch, triển khai, giám sát, lượng giá và kết
thúc can thiệp theo quy định chuyên môn;
nâng cao năng lực quản lý hồ sơ, bảo đảm chất
lượng dịch vụ, giám sát chuyên môn và cải tiến
liên tục trong thực hành công tác xã hội.
5 Ứng dụng công nghệ số
trong công tác xã hội
Ứng dụng phù hợp công nghệ số, hồ sơ điện
tử, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng trực tuyến
trong hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội
nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu và đạo đức nghề
nghiệp.
6 Các vấn đề mới về công tác
xã hội trong thực tiễn
Cập nhật kiến thức và kỹ năng về công tác xã
hội đối với các vấn đề xã hội mới, nhóm đối
tượng mới, mô hình cung cấp dịch vụ công tác
xã hội mới và các yêu cầu phát sinh trong thực
tiễn hành nghề.
-- 12 of 18 --
5
PHỤ LỤC 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CẬP NHẬT KIẾN THỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI
I. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CẬP
NHẬT KIẾN THỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI
Khung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội
do cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội xây dựng, thẩm định và ban hành có
các nội dung sau:
1.1. Tên khóa học và giới thiệu chung về khóa học:
- Tên khóa học viết cần ngắn gọn, cụ thể và giới hạn được nội dung khóa học.
1.2. Đối tượng, yêu cầu đầu vào đối với học viên:
Nêu rõ các yêu cầu cụ thể đầu vào để học viên có thể tham gia học như trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp…
1.3. Mục tiêu khóa học:
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu cụ thể
1.4. Chương trình cập nhật
- Khối lượng kiến thức:
- Thời gian đào tạo, cập nhật kiến thức:
- Cấu trúc chương trình:
TT Tên chuyên đề
Số tín chỉ/tiết học
Tổng số Lý thuyết Thảo luận,
Thực hành
1 Chuyên đề 1:
2 Chuyên đề 2:
3 …..
4 Ôn tập
5 Kiểm tra
6 Khai giảng, bế giảng, cấp chứng
chỉ
-- 13 of 18 --
6
TỔNG CỘNG
1.5. Đánh giá và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội:
- Nêu rõ cách đánh giá sự chuyên cần tham dự lớp, đánh giá thường xuyên, đánh
giá cuối khóa về lý thuyết và thực hành, điểm đánh giá thường xuyên trong quá
trình học và đánh giá kết thúc khóa học để đảm bảo chất lượng.
+ Đánh giá cuối khóa về lý thuyết: Ghi rõ số lượng câu hỏi, thời lượng.
+ Đánh giá cuối khóa về thực hành kỹ năng: Ghi rõ phương pháp và công cụ đánh
giá, địa điểm đánh giá.
- Các điều kiện học viên cần đạt để được cấp Giấy chứng nhận:
+ Tính chuyên cần: học lý thuyết cho phép vắng mặt không quá 10%, học thực
hành không được vắng mặt, trong trường hợp bất khả kháng thì phải học bù.
+ Điểm đạt về lý thuyết, về thực hành kỹ năng cuối khóa, lưu ý nếu đánh giá lý
thuyết thì điểm đạt tối thiểu là 60%, điểm đạt về thực hành kỹ năng trong nghề
công tác xã hội > 60%.
+ Đạt chỉ tiêu thực hành kỹ năng.
II. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG TÀI LIỆU CẬP NHẬT KIẾN THỨC CÔNG
TÁC XÃ HỘI
Căn cứ vào chương trình đã được xây dựng và ban hành, cơ sở cập nhật kiến thức
công tác xã hội xây dựng hoặc lựa chọn tài liệu dạy - học cho phù hợp.
2.1. Khối lượng kiến thức
Để đảm bảo cho học viên có tài liệu và sử dụng theo phương pháp học tập tích
cực, yêu cầu khối lượng kiến thức cho mỗi tiết học khoảng từ 3-4 trang khổ A4
(cho 1 tín chỉ/tiết). Khuyến khích dùng hình ảnh, sơ đồ minh họa.
Thực hành: Số trang tuỳ thuộc vào số lượng kỹ năng cần dạy-học với yêu cầu ghi
đầy đủ các phương pháp và công cụ được sử dụng để dạy kỹ năng.
2.2. Trình bày tài liệu
- Tập trung trình bày những nội dung trực tiếp liên quan đến mục tiêu, những nội
dung cập nhật đã được công nhận rộng rãi; có nội dung thực hành kỹ năng nghề
công tác xã hội.
- Có sự cân đối giữa kênh chữ, kênh hình.
2.3. Tác giả
Mỗi tài liệu đào tạo cập nhật kiến thức công tác xã hội nên là một tập thể tác giả,
khuyến khích những người có kinh nghiệm thực tiễn trong chuyên môn biên soạn
và chuẩn bị tài liệu cho các khóa đào tạo cập nhật kiến thức công tác xã hội.
2.4. Cấu trúc và cách trình bày từng bài
a) Tên bài học: Theo đúng chương trình.
-- 14 of 18 --
7
b) Tên tác giả viết bài: Ghi rõ họ tên, chức danh người biên soạn.
c) Mục tiêu bài: Ghi giống như chương trình.
d) Nội dung bài: Bao gồm phần lý thuyết, phần thực hành
Phần lý thuyết:
- Nội dung cần đảm bảo 4 yêu cầu: 1) Kiến thức cơ bản, hệ thống (đã được thừa
nhận, được khẳng định); 2) Chính xác và khoa học (nội dung khoa học chính xác,
có chứng cứ); 3) Cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, các văn bản
pháp luật về công tác xã hội; 4) Thực tiễn (đặc biệt đối với thực tiễn Việt Nam).
Phần thực hành:
Nội dung thực hành
- Nêu rõ tên kỹ năng sẽ thực hành, nếu có nhiều kỹ năng thực hành thì cần ghi đủ;
tình huống thực hành để thực hành.
- Mỗi tiết thực hành cần tối thiểu 1 bảng kiểm lượng giá hoặc thang điểm hoặc
tình huống (trừ bài thực hành 1 kỹ năng mà có nhiều tiết học).
- Các câu hỏi tự lượng giá để ở cuối mỗi bài học. Những câu hỏi này không nhất
thiết dùng để làm đề thi hay kiểm tra đánh giá.
-- 15 of 18 --
8
PHỤ LỤC 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
BẢNG QUY ĐỔI VÀ TÍNH SỐ GIỜ TÍN CHỈ THEO CÁC HÌNH THỨC
CẬP NHẬT KIẾN THỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI
Quy định: 1 tiết học = 1 giờ tín chỉ (1 tiết học được tính tương đương 1 giờ trên lớp =
50 phút theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7
Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT
ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào
tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo
dục đại học).
Số
TT
Hình thức cập nhật
và nội dung quy đổi Cách quy đổi Ghi chú
1
Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng
ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về
công tác xã hội
1.1
Các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
ngắn hạn:
- Học viên tham gia các khóa đào tạo, tập
huấn 1 tiết học = 1 giờ tín chỉ
- Giảng viên tham gia giảng dạy 1 tiết học = 1.5 giờ tín
chỉ
1.2
Hội nghị, hội thảo chuyên môn, tọa đàm:
- Chủ trì 4 giờ tín chỉ/buổi
- Báo cáo viên tham gia trình bày 3 giờ tín chỉ/báo cáo
- Đại biểu 2 giờ tín chỉ/buổi
2
Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu
giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công
tác xã hội
- Chủ biên hoặc đồng chủ biên 12 giờ tín chỉ/giáo
trình, tài liệu
- Thành viên 6 giờ tín chỉ/giáo trình,
tài liệu
-- 16 of 18 --
9
3 Thực hiện các nghiên cứu khoa học,
giảng dạy về công tác xã hội
3.1
Tham gia các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật về công tác xã hội:
- Chủ trì/thư ký nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật.
16 giờ tín chỉ/nhiệm vụ
hoặc sáng kiến
- Thành viên tham gia nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật.
8 giờ tín chỉ/nhiệm vụ
hoặc sáng kiến
3.2 Công bố bài báo khoa học quốc tế:
- Tác giả thứ nhất hoặc tác giả liên hệ 12 giờ tín chỉ/1 bài báo
- Tác giả thứ hai và tiếp theo 6 giờ tín chỉ/1 bài báo
3.3 Công bố bài báo khoa học trong nước trên
các ấn phẩm có chỉ số khoa học (ISSN và
ISBN):
- Tác giả thứ nhất hoặc tác giả liên hệ 6 giờ tín chỉ/1 bài báo
- Tác giả thứ hai và tiếp theo 3 giờ tín chỉ/1 bài báo
3.4 Tham gia giảng dạy về công tác xã hội
thuộc nội dung hành nghề
1 tiết học = 1.5 giờ tín
chỉ
4 Tự cập nhật kiến thức công tác xã hội
và các hình thức khác
4.1 Tham gia hướng dẫn luận văn/luận án:
- Hướng dẫn luận án tiến sĩ đã được Hội
đồng đánh giá thông qua 25 giờ tín chỉ/luận án
- Hướng dẫn luận văn thạc sĩ đã được Hội
đồng đánh giá thông qua 15 giờ tín chỉ/luận văn
-- 17 of 18 --
10
- Hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp đại học
đã được Hội đồng đánh giá thông qua 10 giờ tín chỉ/luận văn
- Đồng hướng dẫn luận văn, luận án 75% mức quy đổi của
người hướng dẫn chính
4.2 Tham gia Hội đồng đánh giá luận văn,
luận án
- Tham gia Hội đồng đánh giá luận án tiến
sĩ
5 giờ tín chỉ/lần tham
gia
- Tham gia Hội đồng đánh giá luận văn
thạc sĩ
4 giờ tín chỉ/lần tham
gia
- Tham gia Hội đồng đánh giá khóa luận
tốt nghiệp đại học
3 giờ tín chỉ/lần tham
gia
4.3 Tham gia Hội đồng thẩm định chương
trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
- Tham gia Hội đồng thẩm định chương
trình đào tạo, bồi dưỡng về công tác xã hội
4 giờ tín chỉ/chương
trình
- Tham gia Hội đồng thẩm định tài liệu
đào tạo, bồi dưỡng về công tác xã hội 3 giờ tín chỉ/tài liệu
-- 18 of 18 --