1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
-- 11 of 68 --
12
4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy
định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
-- 12 of 68 --
Phụ lục I
DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
I Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối
với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm
vụ)
- Kết quả giải quyết thủ tục do
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch thực hiện, ban
hành, chuẩn hóa dữ liệu vào
Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập quy hoạch thực hiện, cập
nhật vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1 Dữ liệu chung
1.1 Tên nhiệm vụ quy
hoạch
[Nhập dữ liệu] Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm
nhập dữ liệu để khởi tạo mã
định danh trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng khi
trình thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch
1.2 Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành
phố)
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập
thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy
hoạch liên phường, liên
xã]
1.3 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
1.4 Loại quy hoạch [Chọn loại quy hoạch]
1.5 Trình tự lập, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch
[Chọn loại lập mới
hoặc điều chỉnh cục bộ
hoặc điều chỉnh tổng
thể]
1.6 Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
1.7 Dân số [Nhập dữ liệu]
2 Dữ liệu chi tiết
-- 13 of 68 --
2
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
2.1 Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch
(đối với các quy hoạch
có yêu cầu phải lập
nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh
(nếu có)]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm
nhập dữ liệu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng khi trình thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch2.2 Cơ quan thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.3 Cơ quan phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4 Quy mô dân số dự báo [Nhập dữ liệu]
2.5 Thời hạn lập quy hoạch [Nhập dữ liệu]
2.6 Kế hoạch thực hiện quy
hoạch chung (đối với
quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký
số hoặc Chứng thực bản
sao điện tử từ bản
chính]
2.7 Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có
liên quan (nếu có)
[Nhập mã định danh
nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch có liên quan]
2.8 Chủ nhiệm lập nhiệm
vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.9 Danh sách chủ trì các
bộ môn thiết kế quy
hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.10 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
2.11 Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ
và văn bản được in ấn
thành một phần của hồ
sơ bản giấy không bao
gồm các văn bản, tài
liệu liên quan theo quy
định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và
nông thôn]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm
nhập dữ liệu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng khi trình thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
-- 14 of 68 --
3
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
b Cơ sở dữ liệu số pháp
lý
[Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ
hồ sơ bằng bản giấy
hoặc chứng thực điện tử
theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ
liệu địa lý từ cơ sở dữ
liệu gốc theo quy định
của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông
thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1 Thông báo kết quả thẩm
định nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ
quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
3.2 Hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch được đóng
dấu thẩm định theo quy
định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và
nông thôn và hồ sơ điện
tử kèm theo
Cơ quan tổ chức thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch có trách
nhiệm, phối hợp với cơ quan
tổ chức lập nhiệm vụ quy
hoạch để cập nhật hồ sơ quy
hoạch đã được thẩm định vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
-- 15 of 68 --
4
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
II Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn
- Kết quả giải quyết thủ tục do
Cơ quan thẩm định quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch thực
hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ
liệu vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập quy hoạch thực hiện, cập
nhật vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1 Dữ liệu chung
1.1 Mã định danh quy hoạch
(Đối với các quy hoạch
đã được khởi tạo mã
định danh quy hoạch
trong bước thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu] Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm nhập dữ liệu để
khởi tạo mã định danh trên Hệ
thống thông tin về hoạt động
xây dựng khi trình thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch (đối với
các quy hoạch không yêu cầu
lập nhiệm vụ quy hoạch)
1.2 Tên quy hoạch [Nhập dữ liệu]
1.3 Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành
phố)
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập
thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
1.4 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
1.5 Loại quy hoạch [Chọn loại quy hoạch]
1.6 Trình tự lập, điều chỉnh
quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc
điều chỉnh cục bộ hoặc
điều chỉnh tổng thể]
1.7 Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
1.8 Dân số [Nhập dữ liệu]
2 Dữ liệu chi tiết
-- 16 of 68 --
5
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
2.1 Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch
(đối với các quy hoạch
có yêu cầu phải lập
nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm nhập dữ liệu
trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng khi trình
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
theo quy định
2.2 Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
2.3 Cơ quan thẩm định quy
hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4 Cơ quan phê duyệt quy
hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.5 Quy mô dân số dự báo [Nhập dữ liệu]
2.6 Thời hạn quy hoạch [Nhập dữ liệu]
2.7 Số quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch
(đối với các quy hoạch
có yêu cầu phải lập
nhiệm vụ quy hoạch)
[Số quyết định]
2.8 Quy định quản lý theo
quy hoạch
[Nhập file hồ sơ đã được
chứng thực điện tử và
file dữ liệu điện tử của
hồ sơ theo quy định quản
lý theo quy hoạch]
2.9 Kế hoạch thực hiện quy
hoạch chung (đối với
quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký
số hoặc Chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
2.10 Quy chế quản lý kiến
trúc trong phạm vi lập
quy hoạch (nếu có)
[Nhập file hồ sơ đã được
chứng thực điện tử và
file dữ liệu điện tử của
quy chế quản lý kiến
trúc]
2.11 Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên
quan (nếu có)
[Nhập mã định danh của
các nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch có liên quan]
-- 17 of 68 --
6
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
2.12 Chủ nhiệm lập quy
hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.13 Danh sách chủ trì các
bộ môn thiết kế quy
hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.14 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
2.15 Hồ sơ thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ
và văn bản được in ấn
thành một phần của hồ
sơ bản giấy không bao
gồm các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định
của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông
thôn]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm nhập dữ liệu
trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng khi trình
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
theo quy định
b Cơ sở dữ liệu số pháp lý [Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ
sơ bằng bản giấy hoặc
chứng thực điện tử theo
quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và
nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu
gốc theo quy định của
pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1 Thông báo kết quả thẩm
định quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ
quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
-- 18 of 68 --
7
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
3.2 Hồ sơ quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch được
đóng dấu thẩm định theo
quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và
nông thôn và hồ sơ điện
tử kèm theo
Cơ quan tổ chức thẩm định
quy hoạch có trách nhiệm,
phối hợp với cơ quan tổ chức
lập quy hoạch để cập nhật hồ
sơ quy hoạch đã được thẩm
định vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
III Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với
các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
- Kết quả giải quyết thủ tục do
Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ
quy hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch thực hiện, ban
hành, chuẩn hóa dữ liệu vào
Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập nhiệm vụ quy hoạch thực
hiện, cập nhật vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
1 Dữ liệu chung
1.1 Mã định danh quy hoạch
(Mã định danh quy
hoạch đã được khởi tạo
trong bước thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu] Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm
nhập dữ liệu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng khi trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch theo quy
định
1.2 Tên nhiệm vụ quy hoạch [Nhập dữ liệu]
1.3 Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành
phố)
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập
thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
1.4 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
1.5 Loại quy hoạch [Chọn loại quy hoạch]
1.6 Trình tự lập, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc
điều chỉnh cục bộ hoặc
điều chỉnh tổng thể]
-- 19 of 68 --
8
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
1.7 Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
1.8 Dân số [Nhập dữ liệu]
2 Dữ liệu chi tiết
2.1 Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch
(đối với các quy hoạch
có yêu cầu phải lập
nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm
nhập dữ liệu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng khi trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch theo quy
định
2.2 Cơ quan thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.3 Cơ quan phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4 Quy mô dân số dự báo [Nhập dữ liệu]
2.5 Thời hạn lập quy hoạch [Nhập dữ liệu]
2.6 Kế hoạch thực hiện quy
hoạch chung (đối với
quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký
số hoặc Chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
2.7 Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên
quan (nếu có)
[Nhập mã định danh của
nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch có liên quan]
2.8 Chủ nhiệm lập nhiệm vụ
quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.9 Danh sách chủ trì các bộ
môn thiết kế quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.10 Thông báo kết quả thẩm
định nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ
quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
2.11 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
-- 20 of 68 --
9
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
2.12 Hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ
và văn bản được in ấn
thành một phần của hồ
sơ bản giấy không bao
gồm các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định
của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông
thôn]
Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm
nhập dữ liệu trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng khi trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch theo quy
định
b Cơ sở dữ liệu số pháp lý [Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ
sơ bằng bản giấy hoặc
chứng thực điện tử theo
quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và
nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu
gốc theo quy định của
pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1 Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch,
điều chỉnh nhiệm vụ quy
hoạch
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ
quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
3.2 Hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch được đóng
dấu theo quy định của
pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn và
hồ sơ điện tử kèm theo
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch có trách nhiệm,
phối hợp với cơ quan tổ chức
lập quy hoạch để cập nhật hồ
sơ nhiệm vụ quy hoạch đã
được phê duyệt vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng
-- 21 of 68 --
10
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
IV Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn
- Kết quả giải quyết thủ tục do
Cơ quan phê duyệt quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch thực
hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ
liệu vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập quy hoạch thực hiện, cập
nhật vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1 Dữ liệu chung
1.1 Mã định danh quy hoạch
(Mã định danh quy
hoạch đã được khởi tạo
trong bước thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
hoặc trong bước thẩm
định quy hoạch)
[Nhập dữ liệu] Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
đô thị và nông thôn có trách
nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ
thống thông tin về hoạt động
xây dựng khi trình phê duyệt
quy hoạch theo quy định
1.2 Tên quy hoạch [Nhập dữ liệu]
1.3 Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành
phố)
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập
thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
1.4 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
1.5 Loại quy hoạch [Chọn loại quy hoạch]
1.6 Trình tự lập, điều chỉnh
quy hoạch
[Chọn loại lập mới hoặc
điều chỉnh cục bộ hoặc
điều chỉnh tổng thể]
1.7 Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
1.8 Dân số [Nhập dữ liệu]
2 Dữ liệu chi tiết
-- 22 of 68 --
11
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
2.1 Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch
(đối với các quy hoạch
có yêu cầu phải lập
nhiệm vụ quy hoạch)
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
đô thị và nông thôn có trách
nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ
thống thông tin về hoạt động
xây dựng khi trình phê duyệt
quy hoạch theo quy định
2.2 Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
2.3 Cơ quan thẩm định quy
hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.4 Cơ quan phê duyệt quy
hoạch
[Nhập dữ liệu]
2.5 Quy mô dân số dự báo [Nhập dữ liệu]
2.6 Thời hạn quy hoạch [Nhập dữ liệu]
2.7 Số quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch
(đối với các quy hoạch
có yêu cầu phải lập
nhiệm vụ quy hoạch)
[Số quyết định]
2.8 Quy định quản lý theo
quy hoạch
[Nhập file hồ sơ đã được
chứng thực điện tử và
file dữ liệu điện tử của
hồ sơ theo quy định quản
lý theo quy hoạch]
2.9 Kế hoạch thực hiện quy
hoạch chung (đối với
quy hoạch chung)
[Đính kèm file được ký
số hoặc Chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
2.10 Quy chế quản lý kiến
trúc trong phạm vi lập
quy hoạch (nếu có)
[Nhập file hồ sơ đã được
chứng thực điện tử và
file dữ liệu điện tử của
quy chế quản lý kiến
trúc]
2.11 Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên
quan (nếu có)
[Nhập mã định danh của
các nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch có liên quan]
-- 23 of 68 --
12
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
2.12 Chủ nhiệm lập quy
hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.13 Danh sách chủ trì các bộ
môn thiết kế quy hoạch
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.14 Thông báo kết quả thẩm
định quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ
quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
2.15 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
2.16 Hồ sơ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ
và văn bản được in ấn
thành một phần của hồ
sơ bản giấy không bao
gồm các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định
của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông
thôn]
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
đô thị và nông thôn có trách
nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ
thống thông tin về hoạt động
xây dựng khi trình phê duyệt
quy hoạch theo quy định
b Cơ sở dữ liệu số pháp lý [Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ
sơ bằng bản giấy hoặc
chứng thực điện tử theo
quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và
nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu
gốc theo quy định của
pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
-- 24 of 68 --
13
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Ghi chú
3.1 Quyết định phê duyệt
quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ
quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
3.2 Hồ sơ quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch được
đóng dấu theo quy định
của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông
thôn và hồ sơ điện tử
kèm theo
Cơ quan thẩm định quy hoạch
có trách nhiệm, phối hợp với
cơ quan tổ chức lập quy hoạch
để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã
được phê duyệt vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng
-- 25 of 68 --
Phụ lục II
DỮ LIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐƯỢC THU THẬP, CẬP NHẬT
ĐỂ TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng số 01
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực
hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Bảng số 02
Dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật
qua thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
-- 26 of 68 --
2
Bảng số 01. Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng,
năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng loại dự án đầu tư xây dựng, công
trình xây dựng, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu
thập, cập nhật theo kết quả của một hoặc một số thủ tục như bảng dưới đây:
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng thuộc dự án
Ghi chú
I
Thủ tục thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
(i) Đối với thủ tục thẩm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây
dựng thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo
quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban
hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông
tư này).
(ii) Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập
để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành
kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả
thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được
thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5