Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 2. Xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều 39 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định theo quy định tại Điều
3, Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
3. Bảng tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Xác định chi phí bảo dưỡng công trình
1. Chi phí bảo dưỡng công trình được xác định bằng cách lập dự toán gồm
chi phí thực hiện bảo dưỡng, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có) theo quy
-- 1 of 15 --
2
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Tổng hợp dự toán chi phí bảo dưỡng
thực hiện theo Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chi phí thực hiện bảo dưỡng xác định theo khối lượng và giá công tác bảo
dưỡng công trình theo quy định tại Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Chi phí khác thuộc chi phí bảo dưỡng công trình (nếu có) gồm chi phí lập
dự toán, thẩm tra dự toán, tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu và các chi phí khác có liên quan đến bảo dưỡng công trình được xác định
bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định của pháp luật.
4. Chi phí dự phòng (nếu có) được xác định không quá 5% được tính trên
tổng chi phí thực hiện bảo dưỡng và chi phí khác.
Điều 4. Xác định chi phí sửa chữa công trình
1. Chi phí sửa chữa trong bảo trì công trình theo quy định tại khoản 4 Điều
27 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP được xác định bằng cách lập dự toán gồm chi
phí thực hiện sửa chữa, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có) theo quy định
tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và tổng hợp tại Phần I Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với trường hợp sửa chữa công trình nhằm mục đích bảo trì ngoài phạm
vi quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công
trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự
án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng.
3. Chi phí thực hiện sửa chữa xác định theo khối lượng và giá công tác sửa
chữa công trình theo quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Chi phí khác thuộc chi phí sửa chữa công trình (nếu có) gồm chi phí lập
dự toán, thẩm tra dự toán, tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu, đảm bảo an toàn giao thông và các chi phí khác có liên quan đến sửa
chữa công trình được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự
toán theo quy định của pháp luật.
5. Chi phí dự phòng (nếu có) được xác định không quá 5% được tính trên
tổng chi phí thực hiện sửa chữa và chi phí khác.
-- 2 of 15 --
3
Điều 5. Xác định chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì công
trình
1. Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì công trình gồm các chi
phí theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP được
xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì công trình được tính
riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm nhân với chi
phí bảo dưỡng, sửa chữa công trình trước thuế hoặc được lập dự toán theo quy
định pháp luật. Định mức tỷ lệ phần trăm được xác định trên cơ sở quy mô của
chi phí bảo dưỡng, sửa chữa công trình trước thuế tương ứng với quy mô chi phí
ban hành tại Thông tư ban hành định mức xây dựng và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
3. Chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình xác định bằng tỷ
lệ phần trăm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng
1. Định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng do các Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng,
rà soát, ban hành theo thẩm quyền và gửi hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức
về Bộ Xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định
định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Bộ Xây dựng.
2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, tổ chức, cá nhân lập dự
toán chi phí bảo trì công trình xây dựng được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định
mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở hệ thống định mức
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức
hoặc có nhưng chưa phù hợp, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về
phương pháp xác định định mức dự toán xây dựng công trình để tổ chức xây dựng,
xác định định mức.
3. Trường hợp sử dụng định mức cho các công việc bảo trì công trình xây
dựng để xác định giá công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng thì giá
các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây
dựng (gồm giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị) được xác định theo
quy định pháp luật xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
-- 3 of 15 --
4
Điều 7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Đối với các công trình chuyên ngành mà pháp luật chuyên ngành có quy
định riêng về công tác bảo trì thì việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Công trình xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước và công trình thuộc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư để bảo
trì thì thực hiện việc xác định chi phí bảo trì theo quy định tại Thông tư này. Các
công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác để bảo trì thì chủ sở hữu, chủ
sử dụng công trình tự quyết định việc áp dụng Thông tư này để xác định chi phí
bảo trì công trình xây dựng.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Bãi bỏ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với kế hoạch bảo trì công trình xây dựng đã được phê duyệt chi phí
bảo trì công trình xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực
hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt.
2. Đối với các công việc phát sinh hoặc điều chỉnh trong quá trình thực hiện
kế hoạch bảo trì quy định tại khoản 1 Điều này, nếu chưa được phê duyệt, thì việc
xác định chi phí cho các công việc này thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT; Cục KTQLXD; Viện KTXD;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
-- 4 of 15 --
Phụ lục I
TỔNG HỢP CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1. TỔNG HỢP CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Đơn vị tính: đồng
TT Khoản mục chi phí Giá trị
trước thuế
Thuế
GTGT
Giá trị
sau thuế
Ký
hiệu
[1] [2] [3] [4] [5] [6]
1 Chi phí bảo dưỡng công trình GBD
1.1 Chi phí thực hiện bảo dưỡng
1.2 Chi phí khác
1.3 Chi phí dự phòng (nếu có)
2 Chi phí sửa chữa công trình GSC
2.1 Chi phí thực hiện sửa chữa
2.2 Chi phí khác
2.3 Chi phí dự phòng (nếu có)
3
Chi phí các công việc khác
trong kế hoạch bảo trì công
trình
GK
3.1 Chi phí quản lý của chủ sở hữu,
chủ sử dụng công trình GQL
3.2 Chi phí kiểm tra
3.3 Chi phí quan trắc (nếu có)
3.4 Chi phí kiểm định chất lượng
(nếu có)
3.5 Chi phí đánh giá an toàn công
trình (nếu có)
3.6 Lập kế hoạch bảo trì hàng năm
3.7
Lập, thẩm tra hoặc điều chỉnh
quy trình bảo trì công trình xây
dựng (nếu có)
3.8
Các chi phí thực hiện các công
việc khác có liên quan theo quy
định của pháp luật chuyên
ngành (nếu có)
TỔNG CỘNG (1+2+3) GBT
-- 5 of 15 --
Phụ lục II
DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
Dự toán chi phí bảo dưỡng công trình được tổng hợp theo Bảng 2.1 như sau:
BẢNG 2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung chi phí
Giá trị
trước
thuế
Thuế
GTGT
Giá trị
sau
thuế
Ký
hiệu
[1] [2] [3] [4] [5] [6]
1 Chi phí thực hiện bảo dưỡng
(bao gồm chi phí nhà tạm) GTHBD
2 Chi phí khác (nếu có) GKBD
2.1 Chi phí lập dự toán
2.2 Chi phí thẩm tra dự toán
2.3 Chi phí tư vấn giám sát
2.4 Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu
2.5 Chi phí thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu
… …
3 Chi phí dự phòng (nếu có)
TỔNG CỘNG (1+2+3) GBD
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
-- 6 of 15 --
2
II. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG
Dự toán chi phí thực hiện bảo dưỡng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp,
thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm, được tổng
hợp trong Bảng 2.5 Phụ lục này và xác định như sau:
1. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện bảo dưỡng gồm chi phí vật
liệu (kể cả vật liệu do chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình cấp), chi phí nhân công,
chi phí máy và thiết bị thi công. Chi phí trực tiếp được xác định trên cơ sở khối
lượng và giá các công tác bảo dưỡng công trình, trong đó:
a) Khối lượng các công tác bảo dưỡng công trình được xác định căn cứ tiêu
chuẩn về bảo trì, quy trình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể
của công trình. Trường hợp chưa có quy trình bảo trì công trình thì khối lượng
các công tác bảo dưỡng công trình xác định trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn về
bảo trì, quy trình bảo trì của công trình xây dựng tương tự phù hợp.
b) Giá công tác bảo dưỡng công trình xác định trên cơ sở định mức cho các
công việc bảo trì công trình xây dựng hoặc theo báo giá hoặc tham khảo giá của
công tác tương tự đã và đang thực hiện.
2. Chi phí gián tiếp:
2.1. Nội dung chi phí gián tiếp gồm:
- Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp là chi phí quản lý của doanh nghiệp
được phân bổ cho công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương
cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn
phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và
đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi
phí quảng cáo; chi phí thuê đất, văn phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; thuế, lệ
phí, phí theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi
phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp.
- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy
quản lý của doanh nghiệp tại công trường, gồm các chi phí: chi phí phục vụ công
nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường, chi phí quản lý lao động; chi phí
điện nước tại công trường; chi phí kiểm định an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư
có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
lương và phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường;
-- 7 of 15 --
3
- Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động gồm các chi phí: chi phí huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động, chi phí lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật
an toàn; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy và
thiết bị thi công; các chi phí khác có liên quan đến thực hiện đảm bảo an toàn, vệ
sinh lao động; Trường hợp công trình có thiết kế riêng về biện pháp an toàn, vệ
sinh lao động thì được lập dự toán trong chi phí bảo trì công trình.
- Chi phí người sử dụng lao động phải nộp trích nộp cho người lao động theo
quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...).
2.2. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân
với chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán thực hiện bảo dưỡng.
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc chi phí
trực tiếp trong dự toán chi phí bảo dưỡng của công trình hướng dẫn tại Bảng 2.2
Phụ lục này.
Bảng 2.2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIÁN TIẾP
Đơn vị tính: %
Chi phí nhân công trong chi phí trực
tiếp của dự toán thực hiện bảo dưỡng
của công trình (tỷ đồng) STT Nội dung
≤15 ≤50 ≤100 >100
1 Định mức tỷ lệ (%) chi phí
gián tiếp 66 63 60 56
Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo
thì định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp quy định tại Bảng 2.2 được điều chỉnh với hệ
số từ 1,05 đến 1,1 tuỳ điều kiện cụ thể của công trình.
2.3. Trường hợp xác định bằng định mức theo quy định tại mục 2.2 không
phù hợp thì được xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung chi phí gián tiếp quy
định tại mục 2.1 nêu trên.
3. Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) hướng dẫn
tại Bảng 2.3 nhân với tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi
phí thực hiện bảo dưỡng công trình.
-- 8 of 15 --
4
Bảng 2.3. ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Đơn vị tính: %
STT Loại công trình1 Thu nhập chịu thuế
tính trước
1 Công trình dân dụng 5,5
2 Công trình công nghiệp 6,0
3 Công trình giao thông 6,0
4 Công trình nông nghiệp và môi
trường 5,5
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 5,5
4. Thuế giá trị gia tăng (nếu có): được xác định theo quy định.
5. Chi phí nhà tạm:
Chi phí nhà tạm phục vụ công việc bảo dưỡng công trình được xác định bằng
định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí thực hiện bảo dưỡng của công
trình. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng chi
phí thực hiện bảo dưỡng trước thuế của công trình hướng dẫn tại bảng 2.4 Phụ lục
này.
Bảng 2.4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM
Tổng chi phí thực hiện bảo dưỡng trước
thuế của công trình
(tỷ đồng)
STT Loại công trình
≤ 15 ≤100 ≤500 ≤1000 >1000
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7]
1 Công trình xây dựng theo tuyến 2,2 2,0 1,9 1,8 1,7
2 Công trình xây dựng còn lại 1,1 1,0 0,95 0,9 0,85
6. Tổng hợp dự toán chi phí thực hiện bảo dưỡng
Dự toán chi phí thực hiện bảo dưỡng theo khối lượng và giá tương ứng được
tổng hợp theo Bảng 2.5 như sau:
1 Loại công trình được phân loại theo quy định hiện hành.
-- 9 of 15 --
5
Bảng 2.5. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG
Công trình: ………………………………………………………………………
Địa điểm:…………………………………………………………………………
Đơn vị tính: đồng
STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ KÝ HIỆU
[1] [2] [3] [4] [5]
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP VL + NC + M T
1 Chi phí vật liệu
𝑛
∑
𝑗 = 1
𝑄𝑗x 𝐷𝑉𝐿
𝑗 VL
2 Chi phí nhân công
𝑛
∑
𝑗 = 1
𝑄𝑗x 𝐷𝑁𝐶
𝑗 NC
3 Chi phí máy và thiết bị thi
công
𝑛
∑
𝑗 = 1
𝑄𝑗x 𝐷𝑀𝑇𝐶
𝑗 M
II CHI PHÍ GIÁN TIẾP NC x Tỷ lệ GT
III THU NHẬP CHỊU THUẾ
TÍNH TRƯỚC (T + GT) x Tỷ lệ TL
Chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình trước
thuế
(T + GT + TL) GTHBDTT
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTHBDTT x TGTGT GTGT
Chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình sau thuế
GTHBDTT +
GTGT GTHBD
V Chi phí nhà tạm GTHBD x Tỷ lệ LT
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác thực hiện bảo dưỡng công trình thứ j (j = 1 + n);
+ DjVL, DjNC, DjMTC: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá công
tác thực hiện bảo dưỡng trực tiếp của công trình đối với công tác thực hiện bảo
dưỡng thứ j;
+ GT: Chi phí gián tiếp;
+ TL: thu nhập chịu thuế tính trước;
+ GTHBDTT: Chi phí thực hiện bảo dưỡng công trình trước thuế;
+ TGTGT: mức thuế suất thuế GTGT (nếu có) quy định cho công tác bảo dưỡng
công trình xây dựng;
+ GTHBD: Chi phí thực hiện bảo dưỡng công trình sau thuế;
+ LT: Chi phí nhà tạm.
-- 10 of 15 --
Phụ lục III
DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Dự toán chi phí sửa chữa công trình xây dựng được tổng hợp theo Bảng 3.1
như sau:
Bảng 3.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung chi phí
Giá trị
trước
thuế
Thuế
GTGT
Giá trị
sau
thuế
Ký
hiệu
[1] [2] [3] [4] [5] [6]
1 Chi phí thực hiện sửa chữa
(bao gồm chi phí nhà tạm) GTHSC
2 Chi phí khác (nếu có) GKSC
2.1 Chi phí lập dự toán
2.2 Chi phí thẩm tra dự toán
2.3 Chi phí tư vấn giám sát
2.4 Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu
2.5 Chi phí thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu
2.6 Chi phí đảm bảo an toàn giao
thông
… …
3 Chi phí dự phòng (nếu có)
TỔNG CỘNG (1+2+3) GSC
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
-- 11 of 15 --
2
II. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
Dự toán chi phí thực hiện sửa chữa công trình gồm chi phí trực tiếp, chi phí
gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được tổng hợp
trong Bảng 3.2 Phụ lục này và xác định như sau:
1. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện sửa chữa công trình xây
dựng gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng
công trình cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Chi phí trực
tiếp được xác định trên cơ sở khối lượng và giá các công tác sửa chữa công trình,
trong đó:
a) Khối lượng công tác sửa chữa công trình được xác định dựa trên kết quả
kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình và các tài liệu liên quan (nếu có) bao gồm:
hồ sơ thiết kế sửa chữa, quy trình bảo trì công trình, tiêu chuẩn bảo trì, điều kiện
quản lý khai thác thực tế của công trình.
b) Giá công tác sửa chữa công trình xác định trên cơ sở định mức cho các
công việc bảo trì công trình xây dựng hoặc tham khảo theo báo giá hoặc giá của
công tác tương tự đã và đang thực hiện.
2. Chi phí gián tiếp:
2.1. Nội dung chi phí gián tiếp gồm các nội dung chi phí như mục 2.1 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân
với chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán thực hiện sửa chữa. Định
mức tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc chi phí trực
tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa của công trình như hướng dẫn tại Bảng 2.2
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3. Đối với các công trình tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo thì
định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp quy định tại Bảng 2.2 được điều chỉnh với hệ số
từ 1,05 đến 1,1 tuỳ điều kiện cụ thể của công trình.
2.4. Trường hợp xác định theo định mức này không phù hợp thì được xác
định bằng dự toán trên cơ sở nội dung chi phí gián tiếp quy định tại mục 2.1 nêu
trên.
3. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)
nhân với chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí thực hiện sửa
chữa công trình. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo loại công trình như
hướng dẫn tại Bảng 2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-- 12 of 15 --
3
4. Chi phí nhà tạm phục vụ công việc sửa chữa công trình được xác định
bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí thực hiện sửa chữa của công
trình. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng chi
phí thực hiện sửa chữa trước thuế của công trình như hướng dẫn tại bảng 2.4 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) được xác định theo quy định.
6. Tổng hợp dự toán chi phí thực hiện sửa chữa công trình
Dự toán chi phí thực hiện sửa chữa công trình được tổng hợp theo Bảng 3.2
như sau:
Bảng 3.2. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
Công trình: ………………………………………………………………………
Địa điểm:…………………………………………………………………………
Đơn vị tính: đồng
STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ KÝ HIỆU
[1] [2] [3] [4] [5]
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP VL + NC + M T
1 Chi phí vật liệu
𝑛
∑
𝑗 = 1
𝑄𝑗x 𝐷𝑉𝐿
𝑗 VL
2 Chi phí nhân công
𝑛
∑
𝑗 = 1
𝑄𝑗x 𝐷𝑁𝐶
𝑗 NC
3 Chi phí máy và thiết bị thi
công
𝑛
∑
𝑗 = 1
𝑄𝑗x 𝐷𝑀𝑇𝐶
𝑗 M
II CHI PHÍ GIÁN TIẾP NC x Tỷ lệ GT
III THU NHẬP CHỊU THUẾ
TÍNH TRƯỚC (T + GT) x Tỷ lệ TL
Chi phí thực hiện sửa
chữa trước thuế (T + GT + TL) GTHSCTT
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTHSCTT x TGTGT GTGT
Chi phí thực hiện sửa
chữa sau thuế GTHSCTT + GTGT GTHSC
V Chi phí nhà tạm GTHSC x Tỷ lệ LT
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác thực hiện sửa chữa công trình thứ j (j = 1 + n);
-- 13 of 15 --
4
+ DjVL, DjNC, DjMTC chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá công
tác thực hiện sửa chữa trực tiếp của công trình đối với công tác thực hiện sửa chữa
thứ j;
+ GT: Chi phí gián tiếp;
+ TL: thu nhập chịu thuế tính trước;
+ GTHSCTT: Chi phí thực hiện sửa chữa phần xây dựng công trình trước thuế;
+ TGTGT: mức thuế suất thuế GTGT (nếu có);
+ GTHSC: Chi phí thực hiện sửa chữa phần xây dựng công trình sau thuế.
+ LT: Chi phí nhà tạm.
-- 14 of 15 --
Phụ lục IV
CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU, CHỦ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình (GQL) được xác định
bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với tổng chi phí bảo dưỡng công trình
và chi phí sửa chữa công trình trước thuế thuộc phạm vi quản lý của từng chủ sở
hữu, chủ sử dụng công trình quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này theo công
thức sau:
GQL = (GBDTT + GSCTT) x tQLBD
Trong đó:
- tQLBD: Định mức tỷ lệ phần trăm chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử
dụng công trình quy định tại Bảng 4 được xác định theo chi phí thực hiện công
việc bảo dưỡng và sửa chữa các công trình xây dựng của từng chủ sở hữu, chủ sử
dụng công trình theo kế hoạch bảo trì.
- GBDTT: Chi phí bảo dưỡng công trình trước thuế.
- GSCTT: Chi phí sửa chữa công trình trước thuế.
Bảng 4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ
CỦA CHỦ SỞ HỮU, CHỦ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Chi phí thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa các công trình xác
định theo kế hoạch bảo trì (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) STT Loại công trình
≤ 10 20 50 100 200 500 ≤ 1.000
1 Công trình dân
dụng 3,446 2,923 2,610 2,017 1,886 1,514 1,239
2 Công trình
công nghiệp 3,557 3,018 2,694 2,082 1,947 1,564 1,279
3 Công trình
giao thông 3,024 2,566 2,292 1,771 1,655 1,329 1,088
4
Công trình
nông nghiệp và
môi trường
3,263 2,769 2,473 1,910 1,786 1,434 1,174
5 Công trình hạ
tầng kỹ thuật 2,901 2,461 2,198 1,593 1,560 1,275 1,071
Ghi chú: Chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình xác định
theo định mức ban hành tại bảng 4 kèm theo Thông tư này tối thiểu không nhỏ
hơn 2.000.000 đồng.
-- 15 of 15 --