Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự
án…..với tổng diện tích là …..ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên: ….ha, trong đó: rừng đặc dụng….ha; rừng phòng
hộ…..ha; rừng sản xuất….ha.
- Diện tích rừng trồng: ….ha, trong đó: rừng đặc dụng….ha; rừng phòng
hộ…..ha; rừng sản xuất….ha.
- Vị trí : ………………………………………………………………...…….
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: ……………….…………………………..
-- 58 of 620 --
59
2. ………………………………. ………………………..………………….
3. ……………………………………………………….……………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường; …… và tổ chức đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………;
- …………..
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
-- 59 of 620 --
60
06. Quy trình Phê duyệt phương án sử dụng rừng để xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng thuộc địa phương quản lý (1.012690) - (QT - 06)
1
Mục đích: Quy định cách thức, nội dung, trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt
phương án sử dụng rừng đối với các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ
và phát triển rừng thuộc địa phương quản lý
2
Phạm vi: Áp dụng đối với chủ rừng; Cán bộ, công chức thuộc Chi cục Kiểm lâm
Hà Nội; Cán bộ, công chức thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội; Cán
bộ, công chức UBND TP Hà Nội; Trung tâm Phục vụ hành chính công Hà Nội.
3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16/8/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 của UBND Thành phố Hà
Nội;
3.2 Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
a. Hồ sơ chủ rừng gửi gồm:
- Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; x
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo
Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP.
x
b. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường; x
- Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh của Sở Nông nghiệp và
Môi trường; x
- Hồ sơ chủ rừng đã gửi (mục a).
3.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4 Thời gian xử lý
Theo quy định tại Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5 Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Một phần.
3.6 Lệ phí
Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/kết quả
-- 60 of 620 --
61
B1 Nộp hồ sơ:
1. Trường hợp
thành phần hồ sơ
yêu cầu là bản
chính, tổ chức
công dân có thể
lựa chọn hình thức
trực tuyến thông
qua ký số hoặc gửi
hồ sơ bản chính
đến cơ quan tiếp
nhận giải quyết
TTHC qua dịch vụ
bưu chính.
2. Lựa chọn hình
thức nhận kết quả:
Trực tiếp/trực
tuyến/ bưu chính.
3. Nộp phí/ lệ phí
thẩm định online
(nếu có quy định)
Chủ rừng Giờ hành chính
(Trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp)
Theo mục 3.2
B2 Tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Theo quy định tại
mục c, khoản 2 điều
17 Nghị định
118/NĐ-CP ngày
09/6/2025
(Thời gian này
không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC)
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết
quả;
- Biên bản bàn giao
hồ sơ.
Luân chuyển hồ sơ
đến cơ quan giải
quyết TTHC: Chi
cục Kiểm lâm (gửi
kèm theo 02 bản:
Giấy tiếp nhận,
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ, Biên
bản bàn giao hồ sơ
- trong trường hợp
nhận hồ sơ bản
giấy)
- Trực tuyến:
Chuyển hồ sơ ngay
sau khi tiếp nhận
trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC;
- Trực tiếp: 1/2
ngày (04 giờ) làm
việc.
Hoặc trước 09h sáng
ngày làm việc tiếp
theo trong trường
hợp tiếp nhận hồ sơ
sau 15h
B3 Chuyển hồ sơ tới
phòng chuyên môn
Lãnh đạo Chi
cục
1/4 ngày làm việc Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ
-- 61 of 620 --
62
B4 Phân công xử lý,
thẩm định hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng
chuyên môn
1/4 ngày làm việc - Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
B5 Kiểm tra, xác minh
và tổng hợp trình
UBND Thành phố
Chuyên viên
thụ lý
05 ngày làm việc - Hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân Thành
phố ban hành quyết
định phê duyệt hoặc
văn bản thông báo
không đủ điều kiện
và nêu rõ lý do;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Lãnh đạo
phòng
1 ngày làm việc
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm việc
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường
02 ngày làm việc
B6 Xem xét ký Quyết
định phê duyệt
Phương án sử
dụng rừng;
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
của ngành
NN&MT tự động
tích chuyển kết
quả giải quyết
TTHC cho Trung
tâm phục vụ hành
chính công;
chuyên viên thụ lý
hồ sơ của Chi cục
Kiểm lâm; cơ
quan, tổ chức hoặc
cá nhân nộp hô sơ.
Kết thúc quá trình
giải quyết TTHC.
Đồng thời chuyển
kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
(bản giấy) về Chi
cục Kiểm lâm.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
thành phố Hà
Nội
05 ngày làm việc - Quyết định phê
duyệt Phương án sử
dụng rừng;
- Văn bản thông báo
từ chối;
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ.
B7 Hoàn thiện hồ sơ.
Bàn giao kết quả
giải quyết TTHC
- Chi cục Kiểm
lâm bàn giao kết
quả giải quyết thủ
tục hành chính
(bản giấy - theo
đăng ký của tổ
chức, công dân)
Chuyên viên
thụ lý hồ sơ
của Chi cục
1/2 ngày làm việc - Quyết định phê
duyệt Phương án sử
dụng rừng;
- Văn bản thông báo
từ chối;
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính (tối
thiếu 02 lần/ngày
theo quy chế phối
-- 62 of 620 --
63
cho Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cử cán bộ
hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính
nhận kết quả giải
quyết TTHC (bản
giấy - theo đăng ký
của tổ chức công
dân) tại cơ quan
giải quyết TTHC
hoặc bưu
chính
hợp) - Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ.
B8 Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản điện tử,
bản giấy) cho tổ
chức, công dân
theo yêu cầu.
* Hình thức trả kết
quả:
- Trực tiếp
- Trực tuyến
- Bưu chính theo
đăng ký của tổ
chức, công dân.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
Theo lịch hẹn của tổ
chức, công dân
- Quyết định phê
duyệt duyệt
Phương án sử dụng
rừng hoặc văn bản
thông báo không đủ
điều kiện và nêu rõ
lý do;
- Sổ theo dõi hồ sơ.
B9 - Thống kê và theo
dõi;
- Lưu hồ sơ
Phòng chuyên
môn Chi cục
Giờ hành chính
(Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC)
Hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính,
kèm theo: Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, Phiếu
kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ (nếu có); Phiếu
từ chối tiếp nhận
giải quyết hồ sơ
(trường hợp từ chối
tiếp nhận HS);
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả
(trường hợp giải
quyết hồ sơ chậm
muộn); Biên bản
bàn giao hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ
-- 63 of 620 --
64
tục hành chính và
các giấy tờ khác có
liên quan.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
(Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC)
Phiếu tiếp nhận giải
quyết thủ tục hành
chính; Biên bản bàn
giao hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục
hành chính; Sổ theo
dõi hồ sơ và các
giấy tờ khác có liên
quan.
4 BIỂU MẪU:
1. Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP
2. Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục
IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
3. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/09/2025 (Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi
và hẹn lại ngày trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ).
-- 64 of 620 --
65
Mẫu số 27
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ RỪNG (LÀ TỔ CHỨC)
Số:…./…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng …. năm …..
PHƯƠNG ÁN
Sử dụng rừng để thực hiện công trình …………
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ ....................
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng .....năm..... của về việc phê
duyệt chủ trương đầu tư công trình/dự án hoặc Quyết định số...../QĐ ngày..... tháng
......năm..... của ...... về việc phê duyệt công trình/dự án đầu tư;
Căn cứ...................................................................................
Chủ rừng21 ……………………………………lập Phương án sử dụng rừng để xây
dựng công trình thuộc quy định tại khoản22 Điều 51 Luật Lâm nghiệp, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ ……… xem xét, phê duyệt, như sau:
1. Về vị trí, diện tích, loại rừng, trữ lượng rừng khu vực đề nghị sử dụng rừng
- Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính.
- Diện tích phân theo:
+ Loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
+ Nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên, rừng trồng.
(21) Ghi rõ tên tổ chức quản lý rừng/chủ rừng (đối với hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư), địa chỉ, số điện thoại liên hệ của chủ rừng/đại diện hợp pháp
của chủ rừng.
(22) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm
nghiệp.
-- 65 of 620 --
66
Trữ lượng rừng:
Loài cây đối với rừng trồng:
Phương án xử lý cây rừng trên phạm vi diện tích rừng đề nghị sử dụng
Phương án khai thác: ................................................................................................
Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích sử dụng rừng .........................................
Phương thức thu hồi tài sản tận dụng lâm sản ………….........................................
Đấu giá tài sản Nhà nước (nếu có).............................................................................
.....................................................................................................................................
2. Tài liệu kèm theo
Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị sử dụng rừng tỷ lệ 1/5.000 (thể hiện
rõ vị trí lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính).
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện, ....................... kính đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận: CHỦ RỪNG
- Như trên;
- ...................; (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
- Lưu: VT,.....
-- 66 of 620 --
67
Mẫu số 28
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ RỪNG (LÀ TỔ CHỨC)
Số:…../…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng …. năm …..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị quyết định phê duyệt phương án sử dụng rừngđể thực hiện
công trình ........
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ…
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng ......năm..... của
về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình/dự án hoặc Quyết định số /QĐ-
....... ngày ..... tháng ......năm..... của ...... về việc phê duyệt công trình/dự án đầu tư. ;
Căn cứ................................................. ;
Chủ rừng23………………. đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ
trưởng Bộ ………. xem xét, quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng như sau:
Các thông tin về sử dụng rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành
chính); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); nguồn gốc hình
thành (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
Mục đích của việc sử dụng rừng để thực hiện24
(23) Đối với chủ rừng là tổ chức thì ghi tên tổ chức quản lý rừng, địa chỉ, số
điện thoại; đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi họ
và tên, số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số điện thoại liên hệ của người
đại diện hợp pháp của chủ rừng.
(24) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm
nghiệp.
-- 67 of 620 --
68
Cam kết:
Chủ rừng ....................... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
Hồ sơ:
Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số ...../.../NĐ-CP ngày …/…/.... của Chính phủ kèm theo,
gồm:……....................................................................................
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện, .............................................. kính đề nghị
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ …… xem xét, phê duyệt.
…ngày….tháng ....... năm…
ĐẠI DIỆN CHỦ RỪNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
-- 68 of 620 --
69
07. Quy trình Điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thuộc địa
phương quản lý (1.012687) - (QT - 07)
1 Mục đích: Quy định cách thức, nội dung, trình tự thực hiện thủ tục Phê duyệt điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
2 Phạm vi: Áp dụng với chủ rừng; Cán bộ, công chức Chi cục Kiểm lâm Hà Nội;
Cán bộ, công chức Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội; Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố Hà Nội.
3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16/8/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng chính phủ;
- Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 của UBND Thành phố Hà
Nội;
3.2 Thành phần Hồ sơ Bản
chính
bản
sao
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của khu
rừng đặc dụng theo Mẫu số 09 Phụ lục IB ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
x
- Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc
dụng theo Mẫu số 10 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
x
3.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4 Thời gian xử lý
Theo quy định tại Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5 Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Một phần.
3.6 Lệ phí
Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
STT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
kết quả
B1 Nộp hồ sơ:
1.Trường hợp thành
phần hồ sơ yêu cầu là
bản chính, tổ chức
Chủ rừng Giờ hành chính
(Trường hợp
nộp hồ sơ trực
tiếp)
Theo mục 3.2
-- 69 of 620 --
70
công dân có thể lựa
chọn hình thức trực
tuyến thông qua ký số
hoặc gửi hồ sơ bản
chính đến cơ quan
tiếp nhận giải quyết
TTHC qua dịch vụ
bưu chính.
2. Lựa chọn hình thức
nhận kết quả: Trực
tiếp/ trực tuyến/ bưu
chính.
3. Nộp phí/ lệ phí
thẩm định online (nếu
có quy định)
B2 Tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Theo quy định
tại mục c, khoản
2 điều 17 Nghị
định 118/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
(Thời gian này
không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả;
- Biên bản bàn
giao hồ sơ.
Luân chuyển hồ sơ
đến cơ quan giải
quyết TTHC: Chi cục
Kiểm lâm (gửi kèm
theo 02 bản: Giấy tiếp
nhận, Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết hồ
sơ, Biên bản bàn giao
hồ sơ - trong trường
hợp nhận hồ sơ bản
giấy)
- Trực tuyến:
Chuyển hồ sơ
ngay sau khi tiếp
nhận trên hệ
thống thông tin
giải quyết
TTHC;
- Trực tiếp: 1/2
ngày (04 giờ)
làm việc.
Hoặc trước 09h
sáng ngày làm
việc tiếp theo
trong trường hợp
tiếp nhận hồ sơ
sau 15h
B3 Chuyển hồ sơ tới
phòng chuyên môn
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm
việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B4 Phân công xử lý, thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng chuyên
môn
1/2 ngày làm
việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B5 Chuyên viên 05 ngày làm việc
-- 70 of 620 --
71
Lấy ý kiến thẩm định
bằng văn bản của các
sở, ngành, địa phương
có liên quan;
Ý kiến của Các Sở,
Ngành, địa phương có
liên quan; Hoàn thành
thẩm định, Trường
hợp kết quả thẩm định
không đủ điều kiện,
Sở Nông nghiệp và
Môi trường có văn
bản gửi chủ rừng
được biết và nêu rõ lý
do.
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1/2 ngày làm
việc
- Văn bản xin ý
kiến của các sở,
ngành, địa phương
có liên quan;
- Văn bản cho ý
kiến thẩm định
của các sở, ngành,
địa phương có liên
quan;
- Báo cáo thẩm
định hoặc văn bản
gửi chủ rừng được
biết và nêu rõ lý
do không đủ điều
kiện phê duyệt;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm
việc
Các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
06 ngày làm việc
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
01 ngày làm việc
B6 Xem xét ký Quyết
định phê duyệt hoặc
thông báo lý do từ
chối công nhận điều
chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng
đặc dụng;
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của
ngành NN&MT tự
động tích chuyển kết
quả giải quyết TTHC
cho Trung tâm phục
vụ hành chính công;
chuyên viên thụ lý hồ
sơ của Chi cục Kiểm
lâm; cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nộp hô
sơ. Kết thúc quá trình
giải quyết TTHC.
Đồng thời chuyển kết
quả giải quyết thủ tục
hành chính (bản giấy)
về Chi cục Kiểm lâm.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
Thành phố Hà
Nội
03 ngày làm việc - Quyết định điều
chỉnh phân khu
chức năng của khu
rừng đặc dụng;
- Văn bản thông
báo từ chối;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
B7 Hoàn thiện hồ sơ. Bàn
giao kết quả giải
quyết TTHC
-- 71 of 620 --
72
- Chi cục Kiểm lâm
bàn giao kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản giấy - theo
đăng ký của tổ chức,
công dân) cho Trung
tâm Phục vụ hành
chính công.
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cử
cán bộ hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính
nhận kết quả giải
quyết TTHC (bản
giấy - theo đăng ký
của tổ chức công dân)
tại cơ quan giải quyết
TTHC.
Chuyên viên
thụ lý hồ sơ của
Chi cục
1/2 ngày làm
việc
- Quyết định điều
chỉnh phân khu
chức năng của khu
rừng đặc dụng;
- Văn bản thông
báo từ chối;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
hoặc bưu chính
Giờ hành chính
(tối thiếu 02
lần/ngày theo
quy chế phối
hợp)
B8 Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
(bản điện tử, bản giấy)
cho tổ chức, công dân
theo yêu cầu.
* Hình thức trả kết
quả:
- Trực tiếp
- Trực tuyến
- Bưu chính theo đăng
ký của tổ chức, công
dân.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
Theo lịch hẹn
của tổ chức,
công dân
- Quyết định điều
chỉnh phân khu
chức năng của khu
rừng đặc dụng
hoặc văn bản
thông báo từ chối;
- Sổ theo dõi hồ sơ
B9 - Thống kê và theo
dõi;
- Lưu hồ sơ
Phòng chuyên
môn Chi cục
Giờ hành chính
(Không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
Hồ sơ giải quyết
thủ tục hành
chính, kèm theo:
Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết
quả, Phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Phiếu
yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
(nếu có); Phiếu từ
chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
(trường hợp từ
chối tiếp nhận
HS); Phiếu xin lỗi
và hẹn lại ngày trả
kết quả (trường
-- 72 of 620 --
73
hợp giải quyết hồ
sơ chậm muộn);
Biên bản bàn giao
hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính và các giấy
tờ khác có liên
quan.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
(Không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
Phiếu tiếp nhận
giải quyết thủ tục
hành chính; Biên
bản bàn giao hồ
sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính; Sổ theo dõi
hồ sơ và các giấy
tờ khác có liên
quan.
4 BIỂU MẪU
1. Tờ trình đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo
Mẫu số 09 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
2. Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu
số 10 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/09/2025 (Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi
và hẹn lại ngày trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ).
-- 73 of 620 --
74
Mẫu số 09
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
Số: …/TTr-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu
rừng
[ghi tên khu rừng]
Kính gửi: ………… (1)………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024
và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-… ngày …/…/… của [cơ quan phê duyệt] về việc
thành lập khu rừng [ghi tên khu rừng];
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có liên quan.
[Tên chủ rừng] kính trình …(1)… xem xét, thẩm định và trình …(2)… phê duyệt
“Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng [ghi tên khu rừng]” với
những nội dung chính sau:
1. Tên Phương án: Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng
[ghi tên khu rừng].
2. Cơ quan xây dựng Phương án: [ghi tên chủ rừng]
3. Mục tiêu, phạm vi điều chỉnh:
4. Nội dung điều chỉnh phân khu chức năng:
5. Cơ sở khoa học và thực tiễn về điều chỉnh phân khu chức năng
6. Hiện trạng về đa dạng sinh học tại các phân khu chức năng đề nghị điều
chỉnh
7. Kết quả điều chỉnh các phân khu chức năng [ghi tên khu
rừng]
8. Giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý sau khi điều chỉnh các phân khu
9. Hồ sơ kèm theo gồm
- Báo cáo thuyết minh Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng
[ghi tên khu rừng];
- Bản đồ hiện trạng rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng dự kiến
sau khi điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thể hiện rõ phạm vi, ranh
giới, phân khu chức năng (bản chính). Tùy theo quy mô diện tích của khu rừng đặc dụng,
chủ rừng lựa chọn các loại bản đồ phù hợp, thống nhất bằng bản số và bản giấy tỷ lệ
1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016;
-- 74 of 620 --
75
[Tên chủ rừng] kính trình …(1)… xem xét, thẩm định và trình …(2)… phê duyệt
“Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng [ghi tên khu rừng]”.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, ……
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng đặc dụng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
-- 75 of 620 --
76
Mẫu số 10
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
MỞ ĐẦU
Khái quát chung và nêu bật được sự cần thiết phải xây dựng phương án điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng.
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Nêu các nghiên cứu khoa học có liên quan
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan đến hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất rừng đặc dụng
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao
rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Các tài liệu khác có liên quan.
Chương II
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ
SINH THÁI RỪNG ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU
CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI
RỪNG
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh thái tự nhiên; tính kết nối của khu rừng với các hệ sinh
thái tự nhiên khác
3. Các giá trị đa dạng sinh học của hệ sinh thái, loài, nguồn gen; các loài nguy
cấp, quý, hiếm hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh quan, lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và cung
ứng dịch vụ môi trường rừng
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất đối với phần diện tích điều chỉnh
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước tại khu vực xây
dựng phương án điều chỉnh
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ DIỆN TÍCH, RANH GIỚI THEO
PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG GẮN VỚI MỤC TIÊU,
CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG
1. Đánh giá kết quả chính đạt được trong quá trình quản lý khu rừng theo phân
khu chức năng
2. Phân tích tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý khu rừng theo phân khu chức
năng
-- 76 of 620 --
77
Chương III
MỤC TIÊU, PHẠM VI, RANH GIỚI CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG SAU ĐIỀU
CHỈNH VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
II. PHẠM VI, RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng
sau điều chỉnh thể hiện trên bản đồ (tỷ lệ phù hợp)
2. Thống kê diện tích, vị trí điều chỉnh giữa các phân khu chức năng
3. Thuyết minh chi tiết lý do điều chỉnh của từng khu vực, bảo đảm việc điều chỉnh
tuân thủ tiêu chí của từng phân khu chức năng theo quy định
III. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SAU ĐIỀU CHỈNH
1. Định hướng cụ thể các chương trình, hoạt động cụ thể đối với từng phân khu
chức năng của khu rừng đặc dụng
2. Giải pháp thực hiện
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn theo các chương trình, hoạt động phục vụ công tác quản
lý khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh phân khu chức năng và phân kỳ đầu tư
2. Kinh phí thường xuyên phục vụ hoạt động bảo vệ, bảo tồn, phát triển rừng bền
vững khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh phân khu chức năng
3. Dự kiến nguồn vốn: ngân sách nhà nước, ODA, dịch vụ môi trường rừng, xã
hội hóa,…
Hiệu quả: môi trường, xã hội, kinh tế
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát và cập nhật phương án
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
VII. PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng trước khi điều chỉnh và
bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng sau khi điều chỉnh bằng bản số và bản giấy
tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện
tích của khu rừng, thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng.
-- 77 of 620 --
78
08. Quy trình Phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.000084) - (QT -
08)
1 Mục đích: Quy định cách thức, nội dung, trình tự thực hiện thủ tục Phê duyệt đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2 Phạm vi: Áp dụng đối với Chủ rừng đề nghị Phê duyệt đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Cán bộ, công chức Chi cục Kiểm lâm Hà Nội; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội; Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hà Nội.
Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16/8/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng chính phủ;
- Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 của UBND thành phố Hà Nội.
3.2 Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
- Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; x
- Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và
các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
x
- Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng. x
3.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4 Thời gian xử lý
Theo quy định tại Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5 Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Một phần.
3.6 Lệ phí
Không
4 Quy trình xử lý công việc
-- 78 of 620 --
79
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
kết quả
B1 Nộp hồ sơ:
1.Trường hợp
thành phần hồ sơ
yêu cầu là bản
chính, tổ chức
công dân có thể
lựa chọn hình thức
trực tuyến thông
qua ký số hoặc gửi
hồ sơ bản chính
đến cơ quan tiếp
nhận giải quyết
TTHC qua dịch vụ
bưu chính.
2. Lựa chọn hình
thức nhận kết quả:
Trực tiếp/ trực
tuyến/ bưu chính.
3. Nộp phí/ lệ phí
thẩm định online
(nếu có quy định)
Chủ rừng Giờ hành chính
(Trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp)
Theo mục 3.2
B2 Tiếp nhận hồ sơ
và hẹn ngày trả
kết quả
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công
Theo quy định tại
mục c, khoản 2 điều
17 Nghị định
118/NĐ-CP ngày
09/6/2025
(Thời gian này không
tính vào thời gian giải
quyết TTHC)
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả;
- Biên bản bàn
giao hồ sơ.
Luân chuyển hồ
sơ đến cơ quan
giải quyết TTHC:
Chi cục Kiểm lâm
(gửi kèm theo 02
bản: Giấy tiếp
nhận, Phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ, Biên
bản bàn giao hồ sơ
- trong trường hợp
nhận hồ sơ bản
giấy)
- Trực tuyến: Chuyển
hồ sơ ngay sau khi
tiếp nhận trên hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC;
- Trực tiếp: 1/2 ngày
(04 giờ) làm việc.
Hoặc trước 09h sáng
ngày làm việc tiếp
theo trong trường hợp
tiếp nhận hồ sơ sau
15h
B3 Chuyển hồ sơ tới
phòng chuyên
môn
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm việc Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
-- 79 of 620 --
80
B4 Phân công xử lý,
thẩm định hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
chuyên môn
1/2 ngày làm việc Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B5 Thẩm định hồ sơ;
Trình Ủy ban
nhân dân Thành
phố Hà Nội phê
duyệt Đề án.
Trường hợp
không đủ điều
kiện phê duyệt
thông báo bằng
văn bản nêu rõ lý
do.
Chuyên viên 16 ngày làm việc - Văn bản xin ý
kiến;
- Văn bản ý kiến
của cơ quan, tổ
chức, cá nhân;
- Báo cáo thẩm
định đề án,
- Hồ sơ Phê
duyệt hoặc điều
chỉnh đề án hoặc
văn bản thông
báo không đủ
điều kiện trình
phê duyệt đề án
có nêu rõ lý do;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
1/2 ngày làm việc
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm việc
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
03 ngày làm việc
B6 Xem xét ký Quyết
định phê duyệt
hoặc điều chỉnh đề
án hoặc thông báo
lý do từ chối phê
duyệt hoặc điều
chỉnh đề án;
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
của ngành
NN&MT tự động
tích chuyển kết
quả giải quyết
TTHC cho Trung
tâm phục vụ hành
chính công;
chuyên viên thụ lý
hồ sơ của Chi cục
Kiểm lâm; cơ
quan, tổ chức
hoặc cá nhân nộp
hô sơ. Kết thúc
quá trình giải
quyết TTHC.
Đồng thời chuyển
kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành
phố Hà Nội
03 ngày làm việc - Quyết định phê
duyệt đề án du
lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đặc
dụng;
- Văn bản thông
báo từ chối;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
-- 80 of 620 --
81
(bản giấy) về Chi
cục Kiểm lâm.
B7 - Chi cục Kiểm
lâm bàn giao kết
quả giải quyết thủ
tục hành chính
(bản giấy - theo
đăng ký của tổ
chức, công dân)
cho Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cử cán bộ
hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính
nhận kết quả giải
quyết TTHC (bản
giấy - theo đăng
ký của tổ chức
công dân) tại cơ
quan giải quyết
TTHC.
Chuyên viên thụ
lý hồ sơ của Chi
cục
1/2 ngày làm việc - Quyết định phê
duyệt đề án du
lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đặc
dụng;
- Văn bản thông
báo từ chối;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ. Trung tâm Phục
vụ hành chính
công hoặc bưu
chính
Giờ hành chính
(tối thiếu 02 lần/ngày
theo quy chế phối
hợp)
B8 Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản điện
tử, bản giấy) cho
tổ chức, công dân
theo yêu cầu.
* Hình thức trả kết
quả: Trực tiếp /
Trực tuyến / Bưu
chính theo đăng
ký của tổ chức,
công dân.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công
Giờ hành chính
Theo lịch hẹn của tổ
chức, công dân
- Quyết định phê
duyệt đề án du
lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đặc
dụng hoặc văn
bản thông báo từ
chối;
- Sổ theo dõi hồ
sơ.
B9 - Thống kê và theo
dõi;
- Lưu hồ sơ
Phòng chuyên
môn Chi cục
Giờ hành chính
(Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC)
Hồ sơ giải quyết
thủ tục hành
chính, kèm theo:
Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả, Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ; Phiếu yêu
cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
(nếu có); Phiếu
-- 81 of 620 --
82
từ chối tiếp nhận
giải quyết hồ sơ
(trường hợp từ
chối tiếp nhận
HS); Phiếu xin
lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả
(trường hợp giải
quyết hồ sơ
chậm muộn);
Biên bản bàn
giao hồ sơ, kết
quả giải quyết
thủ tục hành
chính và các giấy
tờ khác có liên
quan.
Trung tâm phục
vụ hành chính
công
Giờ hành chính
(Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC)
Phiếu tiếp nhận
giải quyết thủ tục
hành chính; Biên
bản bàn giao hồ
sơ, kết quả giải
quyết thủ tục
hành chính; Sổ
theo dõi hồ sơ và
các giấy tờ khác
có liên quan.
4 BIỂU MẪU
1. Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
2. Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản
phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
3. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/09/2025 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ).
-- 82 of 620 --
83
Mẫu số 14
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
Số: …/TTr-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
…(tên khu rừng) giai đoạn 20… - 20…
Kính gửi: ………… (2)………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và
2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số … về việc phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững khu
rừng [ghi tên khu rừng] giai đoạn…;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có liên quan.
(1) kính trình …(2)… thẩm định, trình …(3)… xem xét phê duyệt Đề án Du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… - 20… với các nội dung
cụ thể như sau:
1. Tên Đề án
Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… -
20…
2. Phạm vi thực hiện Đề án
Phạm vi thực hiện Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí …(tên khu rừng)
được xác định cụ thể trên lâm phần thuộc quyền quản lý của (1), với tổng diện tích … ha,
thuộc các phân khu chức năng: …. (đối với khu rừng đặc dụng), Khu vực này thuộc các
xã …, tỉnh.
3. Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng và khả năng tổ chức du lịch
Hiện trạng rừng, tài nguyên hệ sinh thái.
Khả năng tổ chức thực hiện du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
6. Nội dung chính của Đề án
a/ Mục tiêu Đề án
Mục tiêu chung:
Mục tiêu cụ thể:
b/ Phương án phát triển các tuyến, điểm du lịch
-- 83 of 620 --
84
Vị trí, diện tích, hiện trạng.
Mục đích, thời gian khai thác.
Phương thức tổ chức thực hiện.
c/ Công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Vị trí, địa điểm.
Quy mô, diện tích xây dựng.
Vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ xây dựng.
Thời gian tồn tại của công trình.
7. Giải pháp thực hiện Đề án
Giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư, phân kỳ thực hiện.
Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng.
Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
Giải pháp bảo vệ môi trường.
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy.
Phương thức tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
Giá cho thuê môi trường rừng theo quy định.
8. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Cơ chế phối hợp giám sát.
Nội dung giám sát: bảo tồn, môi trường, xây dựng, văn hóa, xã hội,...
9. Tổ chức thực hiện
10. Hiệu quả của Đề án
11. Hồ sơ kèm theo gồm
Báo cáo thuyết minh Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… - 20…;
Bản đồ hiện trạng rừng khu rừng [ghi tên khu rừng] tỷ lệ theo
quy định;
Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ
chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch [ghi tên khu rừng] tỷ lệ theo quy định;
Bản đồ theo quy định và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm
tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát
nước, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
(1) kính trình …(2)… thẩm định, trình …(3)… xem xét, phê duyệt Đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… - 20...
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, ……
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Ghi chú:
(1) Tên chủ rừng.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
-- 84 of 620 --
85
Mẫu số 13
Mẫu thuyết minh: Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực
hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
1. Diện tích rừng
a/ Tổng diện tích rừng và diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp
(theo nguồn gốc hình thành, mục đích sử dụng);
b/ Hiện trạng rừng theo các phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng có
phân chia phân khu chức năng)/phân chia theo kiểu rừng/chức năng phòng hộ của khu
rừng;
c/ Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ (nếu có);
d/ Nêu được các khu vực/phân khu có thể sử dụng cho mục đích tổ chức du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí;
đ/ Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí:
Bảng thống kê hiện trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí (Nguồn: … theo Quyết định … của UBND cấp tỉnh … về công bố hiện trạng
rừng năm …)
Qua kết quả điều tra, khảo sát, khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí có tổng diện tích … ha, trong đó: chi tiết theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; xác định các diện tích
trảng cỏ, đất trống, đất có cây bụi của khu vực nơi có thể bố trí công trình phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí mà không làm ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và phục
hồi tự nhiên của cây rừng.
Đánh giá khu vực có đặc trưng nổi bật là hệ sinh thái rừng … (ghi rõ: rừng đất
ngập nước, rừng thường xanh, rừng núi thấp,…), với cảnh quan đẹp, hệ động thực vật
phong phú, thích hợp để phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
hoặc kết hợp với giáo dục môi trường, bảo tồn và phát triển rừng. Các công trình phục vụ
du lịch dự kiến sẽ được xây dựng chủ yếu trên các khoảng đất trống, trảng cỏ, bố trí dưới
tán rừng hoặc nổi trên mặt nước, sử dụng vật liệu lắp ghép, thân thiện môi trường, dễ tháo
dỡ, bảo đảm tính hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và phù hợp với chức năng của rừng
(theo quy định tại khoản 7, khoản 11 Điều 1, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
2. Khả năng tổ chức thực hiện
Căn cứ vào hiện trạng tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên và điều kiện kinh tế
- xã hội khu vực, khả năng tổ chức thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí được đánh giá như sau:
a/ Điều kiện thuận lợi:
Vị trí địa lý: Khu vực nằm gần các trung tâm kinh tế - du lịch lớn như … (ghi rõ),
cách trung tâm tỉnh/thành phố … km, thuận lợi cho kết nối du lịch và thu hút khách trong
nước, quốc tế.
Giao thông tiếp cận: Có tuyến đường … (ghi rõ quốc lộ, tỉnh lộ, đường rừng) với
chiều dài … km, bề rộng … m; ngoài ra còn có hệ thống đường mòn, đường tuần tra bảo
vệ rừng hiện đang được sử dụng tốt, tạo điều kiện di chuyển thuận lợi.
Hạ tầng kỹ thuật: Khu vực có thể đấu nối hệ thống điện, cấp thoát nước, viễn thông
từ … (nguồn lân cận), đảm bảo phục vụ các hoạt động du lịch.
Nguồn nhân lực: Người dân địa phương (các dân tộc …) có thể tham gia vào các
hoạt động du lịch cộng đồng, dịch vụ lưu trú, ẩm thực, văn nghệ dân gian, góp phần tăng
-- 85 of 620 --
86
cường tính bản địa và tạo sinh kế.
Cảnh quan - hệ sinh thái: Hệ sinh thái rừng … (ghi cụ thể: thường xanh, ngập mặn,
hỗn giao…) cùng với các yếu tố cảnh quan đặc sắc như: thác, suối, hồ, hang động… là lợi
thế tự nhiên để hình thành các sản phẩm du lịch.
b/ Khó khăn, hạn chế
Khí hậu, ví dụ: Khu vực có mùa mưa từ tháng … đến tháng …, lượng mưa chiếm
trên …% tổng lượng mưa năm; thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới,
gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động ngoài trời.
Hạ tầng du lịch chưa đồng bộ, ví dụ: Hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi
giải trí chưa đáp ứng nhu cầu của du khách; cần được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo quy
hoạch.
Nguồn nhân lực, ví dụ: Lao động địa phương chủ yếu chưa qua đào tạo chuyên
môn, thiếu kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ; cần có kế hoạch đào tạo, tập huấn.
c/ Cơ hội:
Thị trường khách du lịch, ví dụ: Nhu cầu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí xanh
ngày càng tăng. Theo số liệu năm …, lượng khách đến tỉnh … đạt … triệu lượt, tăng …%
so với năm …, tạo dư địa lớn cho khai thác sản phẩm du lịch.
Chính sách hỗ trợ, ví dụ: Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; các văn bản như Luật Lâm nghiệp, Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,… tạo hành lang pháp lý thuận lợi.
Ứng dụng công nghệ: Các nền tảng số, truyền thông trực tuyến giúp quảng bá sản
phẩm du lịch nhanh chóng, tiếp cận khách hàng rộng rãi.
d/ Thách thức:
Sức ép phát triển, ví dụ: Nếu khai thác quá mức, du lịch có thể gây áp lực đến tài
nguyên rừng, môi trường và cảnh quan.
Vốn đầu tư, ví dụ: Cần nguồn vốn lớn và dài hạn để đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch,
trong khi khả năng huy động của chủ rừng còn hạn chế.
Nguy cơ mai một văn hóa, ví dụ: Quá trình giao lưu văn hóa nhanh có thể làm thay
đổi phong tục, bản sắc truyền thống của cộng đồng dân tộc địa phương.
Rủi ro môi trường - xã hội, ví dụ: Nếu không quản lý tốt, du lịch phát triển nóng có
thể làm gia tăng rác thải, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và mất an ninh trật tự.
đ/ Kết luận
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí có nhiều tiềm năng và lợi thế để triển khai. Với điều kiện tự nhiên,
cảnh quan, đa dạng sinh học phong phú, cùng với vị trí địa lý thuận lợi và sự hỗ trợ của
chính sách, (tên chủ rừng) hoàn toàn có khả năng tổ chức và phát triển hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo hướng bền vững, góp phần bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, nâng cao sinh kế cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
3. Các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có thể phát
triển
Căn cứ Luật Du lịch, Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai, Nghị định số 156/2018/NĐ- CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và Nghị định số
…/2026/NĐ-CP) và trên cơ sở hiện trạng tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên
và đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, khu vực có thể phát triển đa dạng các loại hình
sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, ví dụ được định hướng như sau:
a/ Du lịch sinh thái trải nghiệm thiên nhiên
-- 86 of 620 --
87
Khu rừng sở hữu hệ sinh thái rừng tự nhiên đa dạng với thảm thực vật phong phú,
nhiều suối, thác, hồ, hang động và cảnh quan đẹp. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển
các sản phẩm du lịch sinh thái như: đi bộ đường mòn, leo núi, trekking, quan sát động
thực vật hoang dã, tham quan thác, suối, hồ, dựng trại dưới tán rừng, tour giáo dục môi
trường cho học sinh, sinh viên. Các sản phẩm này vừa đáp ứng nhu cầu khám phá của du
khách, vừa nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng.
b/ Du lịch nghỉ dưỡng - chữa lành
Khu vực có khí hậu trong lành, thảm thực vật xanh mát, không gian yên tĩnh, phù
hợp phát triển các dịch vụ nghỉ dưỡng, chữa lành. Có thể xây dựng hệ thống bungalow
sinh thái, homestay, glamping, khu tắm lá thuốc, spa, yoga, thiền, trị liệu tự nhiên, nghỉ
dưỡng dưỡng sinh, du lịch chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất. Đây là xu hướng du
lịch đang gia tăng mạnh mẽ, phù hợp với thị trường khách nội địa và quốc tế tìm kiếm “du
lịch xanh - sống chậm - phục hồi sức khỏe”.
c/ Du lịch văn hóa - cộng đồng
Trong khu vực rừng và vùng đệm hoặc khu vực xung quanh có cộng đồng cư dân
bản địa với truyền thống văn hóa đa dạng (… điền tên cộng đồng, tên dân tộc cụ thể …).
Đây là cơ sở để phát triển loại hình du lịch văn hóa - cộng đồng, bao gồm: trải nghiệm
đời sống sinh hoạt, tham gia lễ hội dân gian, giao lưu nghệ thuật truyền thống, ẩm thực
bản địa, học nghề thủ công, tìm hiểu tri thức bản địa về dược liệu, săn bắt, nông - lâm kết
hợp. Hoạt động này không chỉ tạo sản phẩm du lịch đặc trưng mà còn góp phần bảo tồn,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và mang lại sinh kế bền vững cho người dân.
d/ Du lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường
Với sự phong phú của hệ sinh thái rừng, khu vực có tiềm năng lớn để phát triển du
lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường. Các chương trình nghiên cứu khoa học về động,
thực vật rừng, khảo sát sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; các hoạt động thực địa cho
sinh viên, học sinh về môi trường, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên có thể được tổ chức
thường xuyên. Đây là thế mạnh gắn kết du lịch với giáo dục và nghiên cứu, đồng thời góp
phần lan tỏa giá trị bảo vệ rừng.
đ/ Dịch vụ vui chơi, giải trí sinh thái
Căn cứ vào địa hình rừng và tiềm năng cảnh quan, có thể tổ chức các hoạt động
giải trí gắn với thiên nhiên như: cắm trại, picnic, chèo thuyền kayak, đạp xe địa hình,
zipline, leo núi thể thao, quan sát cảnh quan từ đài quan sát hoặc flycam. Các loại hình này
cần được thiết kế theo hướng nhẹ, thân thiện môi trường, dễ tháo dỡ, bảo đảm không tác
động tiêu cực đến hệ sinh thái.
e/ Các sản phẩm du lịch đặc thù theo tiềm năng rừng
Tùy theo đặc trưng tài nguyên từng khu vực, có thể phát triển thêm các sản phẩm
đặc thù như:
Du lịch trải nghiệm dược liệu rừng (tham quan vườn dược liệu, trải nghiệm chế
biến, sử dụng thuốc cổ truyền).
Du lịch nông, lâm kết hợp (tham quan, trải nghiệm thu hái, chế biến sản phẩm dưới
tán rừng).
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng (nếu trong khu vực có các di tích lịch sử, đền, miếu,
cây cổ thụ gắn với truyền thuyết dân gian).
Du lịch kết hợp “digital detox”, tách biệt công nghệ, sống chậm, hòa mình vào
thiên nhiên, vốn là xu hướng đang được du khách tìm kiếm mạnh mẽ.
* Ghi chú:
Hướng dẫn sử dụng mẫu
-- 87 of 620 --
88
Tính chất mẫu: Nội dung trên mang tính chất tham khảo. Chủ rừng cần căn cứ vào
điều kiện hiện trạng rừng, cảnh quan, cộng đồng, hạ tầng và định hướng phát triển của
mình để biên soạn nội dung chi tiết, phù hợp.
Số liệu diện tích, phân loại rừng, tỷ lệ %: Lấy từ báo cáo hiện trạng rừng hàng năm
của UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý rừng được giao quản lý, bảo đảm tính chính xác và
thống nhất, đủ tính pháp lý.
Thông tin về cộng đồng, vị trí địa lý, tuyến đường, hạ tầng kỹ thuật: Điền theo thực
tế tại địa phương nơi có rừng được giao quản lý, gắn với điều kiện kết nối hạ tầng và khả
năng khai thác.
Số liệu khách du lịch, tốc độ tăng trưởng, chính sách hỗ trợ: Trích từ báo cáo ngành
du lịch cấp tỉnh hoặc các văn bản quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội có liên
quan.
Loại hình sản phẩm du lịch đặc thù: Chủ rừng cần căn cứ vào tài nguyên đặc trưng
thực tế của khu rừng (thác, suối, rừng ngập mặn, dược liệu, di tích văn hóa, cộng đồng
dân tộc bản địa,...) để lựa chọn loại hình sản phẩm phù hợp, tránh sao chép máy móc.
Ngôn ngữ thuyết minh: Cần trình bày theo văn phong hành chính, trình ký, đảm bảo
đầy đủ căn cứ pháp lý và logic khoa học; tránh sử dụng từ ngữ cảm tính hoặc mô tả không
có số liệu minh chứng.
-- 88 of 620 --
89
09. Quy trình Phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng
hộ, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.000081) - (QT - 09)
1 Mục đích: Quy định cách thức, nội dung, trình tự thực hiện thủ tục Phê duyệt đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ, thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2 Phạm vi: Áp dụng đối với Chủ rừng đề nghị Phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Cán bộ, công chức Chi cục Kiểm lâm Hà Nội; Cán bộ, công chức Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội; Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố Hà Nội.
3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 183/2025/NĐ CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16/8/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng chính phủ;
- Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 của UBND thành phố Hà Nội.
3.2 Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
- Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; x
- Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và
các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
x
- Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu rừng
phòng hộ hoặc rừng sản xuất. x
3.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4 Thời gian xử lý
Theo quy định tại Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5 Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Một phần.
3.6 Lệ phí
Không
4 Quy trình xử lý công việc
-- 89 of 620 --
90
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
kết quả
B1 Nộp hồ sơ:
1.Trường hợp thành
phần hồ sơ yêu cầu
là bản chính, tổ chức
công dân có thể lựa
chọn hình thức trực
tuyến thông qua ký
số hoặc gửi hồ sơ
bản chính đến cơ
quan tiếp nhận giải
quyết TTHC qua
dịch vụ bưu chính.
2. Lựa chọn hình
thức nhận kết quả:
Trực tiếp/ trực
tuyến/ bưu chính.
3. Nộp phí/ lệ phí
thẩm định online
(nếu có quy định)
Chủ rừng Giờ hành chính
(Trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp)
Theo mục 3.2
B2 Tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Theo quy định tại
mục c, khoản 2
điều 17 Nghị định
118/NĐ-CP ngày
09/6/2025
(Thời gian này
không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả;
- Biên bản bàn giao
hồ sơ.
Luân chuyển hồ sơ
đến cơ quan giải
quyết TTHC: Chi
cục Kiểm lâm (gửi
kèm theo 02 bản:
Giấy tiếp nhận,
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ, Biên bản bàn
giao hồ sơ - trong
trường hợp nhận hồ
sơ bản giấy)
- Trực tuyến:
Chuyển hồ sơ
ngay sau khi tiếp
nhận trên hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Trực tiếp: 1/2
ngày (04 giờ) làm
việc.
Hoặc trước 09h
sáng ngày làm
việc tiếp theo
trong trường hợp
tiếp nhận hồ sơ
sau 15h
B3 Chuyển hồ sơ tới
phòng chuyên môn
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm việc Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
-- 90 of 620 --
91
B4 Phân công xử lý,
thẩm định hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng chuyên
môn
1/2 ngày làm việc Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
B5 Thẩm định hồ sơ;
Trình Ủy ban nhân
dân Thành phố Hà
Nội phê duyệt hoặc
điều chỉnh đề án.
Trường hợp không
đủ điều kiện phê
duyệt thông báo
bằng văn bản nêu rõ
lý do.
Chuyên viên 15 ngày làm việc - Văn bản xin ý kiến;
- Văn bản ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá
nhân;
- Báo cáo thẩm định
đề án,
- Hồ sơ Phê duyệt
hoặc điều chỉnh đề
án hoặc văn bản
thông báo không đủ
điều kiện trình phê
duyệt đề án có nều rõ
lý do;
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1/2 ngày làm việc
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm việc
Lãnh đạo Sở 02 ngày làm việc
B6 Xem xét ký Quyết
định phê duyệt hoặc
điều chỉnh đề án
hoặc thông báo lý do
từ chối phê duyệt
hoặc điều chỉnh đề
án;
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của
ngành NN&MT tự
động tích chuyển kết
quả giải quyết
TTHC cho Trung
tâm phục vụ hành
chính công; chuyên
viên thụ lý hồ sơ của
Chi cục Kiểm lâm;
cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nộp hô
sơ. Kết thúc quá
trình giải quyết
TTHC. Đồng thời
chuyển kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản giấy) về
Chi cục Kiểm lâm.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
Thành phố Hà
Nội
05 ngày làm việc - Quyết định phê
duyệt đề án du lịch
sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong
rừng phòng hộ hoặc
rừng sản xuất;
- Văn bản thông báo
từ chối;
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
-- 91 of 620 --
92
B7 - Chi cục Kiểm lâm
bàn giao kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản giấy -
theo đăng ký của tổ
chức, công dân) cho
Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cử
cán bộ hoặc thông
qua dịch vụ bưu
chính nhận kết quả
giải quyết TTHC
(bản giấy - theo đăng
ký của tổ chức công
dân) tại cơ quan giải
quyết TTHC.
Chuyên viên
thụ lý hồ sơ của
Chi cục
1/2 ngày làm việc - Quyết định phê
duyệt đề án du lịch
sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong
rừng phòng hộ hoặc
rừng sản xuất;
- Văn bản thông báo
từ chối;
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
hoặc bưu chính
Giờ hành chính
(tối thiếu 02
lần/ngày theo quy
chế phối hợp)
B8 Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản điện tử,
bản giấy) cho tổ
chức, công dân theo
yêu cầu.
* Hình thức trả kết
quả: Trực tiếp / Trực
tuyến / Bưu chính
theo đăng ký của tổ
chức, công dân.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
Theo lịch hẹn của
tổ chức, công dân
- Quyết định phê
duyệt đề án du lịch
sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong
rừng phòng hộ hoặc
rừng sản xuất hoặc
văn bản thông báo từ
chối;
- Sổ theo dõi hồ sơ.
B9 - Thống kê và theo
dõi;
- Lưu hồ sơ
Phòng chuyên
môn Chi cục
Giờ hành chính
(Không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
Hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính, kèm
theo: Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết
quả, Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ; Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ (nếu có); Phiếu
từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (trường
hợp từ chối tiếp nhận
HS); Phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết
quả (trường hợp giải
quyết hồ sơ chậm
muộn); Biên bản bàn
giao hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục
-- 92 of 620 --
93
hành chính và các
giấy tờ khác có liên
quan.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
(Không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
Phiếu tiếp nhận giải
quyết thủ tục hành
chính; Biên bản bàn
giao hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục
hành chính; Sổ theo
dõi hồ sơ và các giấy
tờ khác có liên quan.
4 BIỂU MẪU
1. Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP;
2. Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm,
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
3. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/09/2025 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày
trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ).
-- 93 of 620 --
94
Mẫu số 14
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
Số: …/TTr-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
…(tên khu rừng) giai đoạn 20… - 20…
Kính gửi: ………… (2)………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và
2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số … về việc phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững khu
rừng [ghi tên khu rừng] giai đoạn…;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có liên quan.
(1) kính trình …(2)… thẩm định, trình …(3)… xem xét phê duyệt Đề án Du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… - 20… với các nội dung
cụ thể như sau:
1. Tên Đề án
Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… -
20…
2. Phạm vi thực hiện Đề án
Phạm vi thực hiện Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí …(tên khu rừng)
được xác định cụ thể trên lâm phần thuộc quyền quản lý của (1), với tổng diện tích … ha,
thuộc các phân khu chức năng: …. (đối với khu rừng đặc dụng), Khu vực này thuộc các
xã …, tỉnh.
3. Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng và khả năng tổ chức du lịch
Hiện trạng rừng, tài nguyên hệ sinh thái.
Khả năng tổ chức thực hiện du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
6. Nội dung chính của Đề án
a/ Mục tiêu Đề án
Mục tiêu chung:
Mục tiêu cụ thể:
b/ Phương án phát triển các tuyến, điểm du lịch
-- 94 of 620 --
95
Vị trí, diện tích, hiện trạng.
Mục đích, thời gian khai thác.
Phương thức tổ chức thực hiện.
c/ Công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Vị trí, địa điểm.
Quy mô, diện tích xây dựng.
Vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ xây dựng.
Thời gian tồn tại của công trình.
7. Giải pháp thực hiện Đề án
Giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư, phân kỳ thực hiện.
Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng.
Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
Giải pháp bảo vệ môi trường.
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy.
Phương thức tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
Giá cho thuê môi trường rừng theo quy định.
8. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Cơ chế phối hợp giám sát.
Nội dung giám sát: bảo tồn, môi trường, xây dựng, văn hóa, xã hội,...
9. Tổ chức thực hiện
10. Hiệu quả của Đề án
11. Hồ sơ kèm theo gồm
Báo cáo thuyết minh Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… - 20…;
Bản đồ hiện trạng rừng khu rừng [ghi tên khu rừng] tỷ lệ theo
quy định;
Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ
chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch [ghi tên khu rừng] tỷ lệ theo quy định;
Bản đồ theo quy định và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm
tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát
nước, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
(1) kính trình …(2)… thẩm định, trình …(3)… xem xét, phê duyệt Đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20… - 20...
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, ……
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Ghi chú:
(4) Tên chủ rừng.
(5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
(6) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
-- 95 of 620 --
96
Mẫu số 13
Mẫu thuyết minh: Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực
hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
1. Diện tích rừng
a/ Tổng diện tích rừng và diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp
(theo nguồn gốc hình thành, mục đích sử dụng);
b/ Hiện trạng rừng theo các phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng có
phân chia phân khu chức năng)/phân chia theo kiểu rừng/chức năng phòng hộ của khu
rừng;
c/ Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ (nếu có);
d/ Nêu được các khu vực/phân khu có thể sử dụng cho mục đích tổ chức du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí;
đ/ Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí:
Bảng thống kê hiện trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí (Nguồn: … theo Quyết định … của UBND cấp tỉnh … về công bố hiện trạng
rừng năm …)
Qua kết quả điều tra, khảo sát, khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí có tổng diện tích … ha, trong đó: chi tiết theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; xác định các diện tích
trảng cỏ, đất trống, đất có cây bụi của khu vực nơi có thể bố trí công trình phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí mà không làm ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và phục
hồi tự nhiên của cây rừng.
Đánh giá khu vực có đặc trưng nổi bật là hệ sinh thái rừng … (ghi rõ: rừng đất
ngập nước, rừng thường xanh, rừng núi thấp,…), với cảnh quan đẹp, hệ động thực vật
phong phú, thích hợp để phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
hoặc kết hợp với giáo dục môi trường, bảo tồn và phát triển rừng. Các công trình phục vụ
du lịch dự kiến sẽ được xây dựng chủ yếu trên các khoảng đất trống, trảng cỏ, bố trí dưới
tán rừng hoặc nổi trên mặt nước, sử dụng vật liệu lắp ghép, thân thiện môi trường, dễ tháo
dỡ, bảo đảm tính hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và phù hợp với chức năng của rừng
(theo quy định tại khoản 7, khoản 11 Điều 1, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
2. Khả năng tổ chức thực hiện
Căn cứ vào hiện trạng tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên và điều kiện kinh tế
- xã hội khu vực, khả năng tổ chức thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí được đánh giá như sau:
a/ Điều kiện thuận lợi:
Vị trí địa lý: Khu vực nằm gần các trung tâm kinh tế - du lịch lớn như … (ghi rõ),
cách trung tâm tỉnh/thành phố … km, thuận lợi cho kết nối du lịch và thu hút khách trong
nước, quốc tế.
Giao thông tiếp cận: Có tuyến đường … (ghi rõ quốc lộ, tỉnh lộ, đường rừng) với
chiều dài … km, bề rộng … m; ngoài ra còn có hệ thống đường mòn, đường tuần tra bảo
vệ rừng hiện đang được sử dụng tốt, tạo điều kiện di chuyển thuận lợi.
Hạ tầng kỹ thuật: Khu vực có thể đấu nối hệ thống điện, cấp thoát nước, viễn thông
từ … (nguồn lân cận), đảm bảo phục vụ các hoạt động du lịch.
Nguồn nhân lực: Người dân địa phương (các dân tộc …) có thể tham gia vào các
hoạt động du lịch cộng đồng, dịch vụ lưu trú, ẩm thực, văn nghệ dân gian, góp phần tăng
-- 96 of 620 --
97
cường tính bản địa và tạo sinh kế.
Cảnh quan - hệ sinh thái: Hệ sinh thái rừng … (ghi cụ thể: thường xanh, ngập mặn,
hỗn giao…) cùng với các yếu tố cảnh quan đặc sắc như: thác, suối, hồ, hang động… là lợi
thế tự nhiên để hình thành các sản phẩm du lịch.
b/ Khó khăn, hạn chế
Khí hậu, ví dụ: Khu vực có mùa mưa từ tháng … đến tháng …, lượng mưa chiếm
trên …% tổng lượng mưa năm; thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới,
gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động ngoài trời.
Hạ tầng du lịch chưa đồng bộ, ví dụ: Hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi
giải trí chưa đáp ứng nhu cầu của du khách; cần được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo quy
hoạch.
Nguồn nhân lực, ví dụ: Lao động địa phương chủ yếu chưa qua đào tạo chuyên
môn, thiếu kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ; cần có kế hoạch đào tạo, tập huấn.
c/ Cơ hội:
Thị trường khách du lịch, ví dụ: Nhu cầu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí xanh
ngày càng tăng. Theo số liệu năm …, lượng khách đến tỉnh … đạt … triệu lượt, tăng …%
so với năm …, tạo dư địa lớn cho khai thác sản phẩm du lịch.
Chính sách hỗ trợ, ví dụ: Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; các văn bản như Luật Lâm nghiệp, Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,… tạo hành lang pháp lý thuận lợi.
Ứng dụng công nghệ: Các nền tảng số, truyền thông trực tuyến giúp quảng bá sản
phẩm du lịch nhanh chóng, tiếp cận khách hàng rộng rãi.
d/ Thách thức:
Sức ép phát triển, ví dụ: Nếu khai thác quá mức, du lịch có thể gây áp lực đến tài
nguyên rừng, môi trường và cảnh quan.
Vốn đầu tư, ví dụ: Cần nguồn vốn lớn và dài hạn để đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch,
trong khi khả năng huy động của chủ rừng còn hạn chế.
Nguy cơ mai một văn hóa, ví dụ: Quá trình giao lưu văn hóa nhanh có thể làm thay
đổi phong tục, bản sắc truyền thống của cộng đồng dân tộc địa phương.
Rủi ro môi trường - xã hội, ví dụ: Nếu không quản lý tốt, du lịch phát triển nóng có
thể làm gia tăng rác thải, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và mất an ninh trật tự.
đ/ Kết luận
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí có nhiều tiềm năng và lợi thế để triển khai. Với điều kiện tự nhiên,
cảnh quan, đa dạng sinh học phong phú, cùng với vị trí địa lý thuận lợi và sự hỗ trợ của
chính sách, (tên chủ rừng) hoàn toàn có khả năng tổ chức và phát triển hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo hướng bền vững, góp phần bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, nâng cao sinh kế cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
3. Các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có thể phát
triển
Căn cứ Luật Du lịch, Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai, Nghị định số 156/2018/NĐ- CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và Nghị định số
…/2026/NĐ-CP) và trên cơ sở hiện trạng tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên
và đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, khu vực có thể phát triển đa dạng các loại hình
sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, ví dụ được định hướng như sau:
a/ Du lịch sinh thái trải nghiệm thiên nhiên
-- 97 of 620 --
98
Khu rừng sở hữu hệ sinh thái rừng tự nhiên đa dạng với thảm thực vật phong phú,
nhiều suối, thác, hồ, hang động và cảnh quan đẹp. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển
các sản phẩm du lịch sinh thái như: đi bộ đường mòn, leo núi, trekking, quan sát động
thực vật hoang dã, tham quan thác, suối, hồ, dựng trại dưới tán rừng, tour giáo dục môi
trường cho học sinh, sinh viên. Các sản phẩm này vừa đáp ứng nhu cầu khám phá của du
khách, vừa nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng.
b/ Du lịch nghỉ dưỡng - chữa lành
Khu vực có khí hậu trong lành, thảm thực vật xanh mát, không gian yên tĩnh, phù
hợp phát triển các dịch vụ nghỉ dưỡng, chữa lành. Có thể xây dựng hệ thống bungalow
sinh thái, homestay, glamping, khu tắm lá thuốc, spa, yoga, thiền, trị liệu tự nhiên, nghỉ
dưỡng dưỡng sinh, du lịch chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất. Đây là xu hướng du
lịch đang gia tăng mạnh mẽ, phù hợp với thị trường khách nội địa và quốc tế tìm kiếm “du
lịch xanh - sống chậm - phục hồi sức khỏe”.
c/ Du lịch văn hóa - cộng đồng
Trong khu vực rừng và vùng đệm hoặc khu vực xung quanh có cộng đồng cư dân
bản địa với truyền thống văn hóa đa dạng (… điền tên cộng đồng, tên dân tộc cụ thể …).
Đây là cơ sở để phát triển loại hình du lịch văn hóa - cộng đồng, bao gồm: trải nghiệm
đời sống sinh hoạt, tham gia lễ hội dân gian, giao lưu nghệ thuật truyền thống, ẩm thực
bản địa, học nghề thủ công, tìm hiểu tri thức bản địa về dược liệu, săn bắt, nông - lâm kết
hợp. Hoạt động này không chỉ tạo sản phẩm du lịch đặc trưng mà còn góp phần bảo tồn,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và mang lại sinh kế bền vững cho người dân.
d/ Du lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường
Với sự phong phú của hệ sinh thái rừng, khu vực có tiềm năng lớn để phát triển du
lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường. Các chương trình nghiên cứu khoa học về động,
thực vật rừng, khảo sát sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; các hoạt động thực địa cho
sinh viên, học sinh về môi trường, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên có thể được tổ chức
thường xuyên. Đây là thế mạnh gắn kết du lịch với giáo dục và nghiên cứu, đồng thời góp
phần lan tỏa giá trị bảo vệ rừng.
đ/ Dịch vụ vui chơi, giải trí sinh thái
Căn cứ vào địa hình rừng và tiềm năng cảnh quan, có thể tổ chức các hoạt động
giải trí gắn với thiên nhiên như: cắm trại, picnic, chèo thuyền kayak, đạp xe địa hình,
zipline, leo núi thể thao, quan sát cảnh quan từ đài quan sát hoặc flycam. Các loại hình này
cần được thiết kế theo hướng nhẹ, thân thiện môi trường, dễ tháo dỡ, bảo đảm không tác
động tiêu cực đến hệ sinh thái.
e/ Các sản phẩm du lịch đặc thù theo tiềm năng rừng
Tùy theo đặc trưng tài nguyên từng khu vực, có thể phát triển thêm các sản phẩm
đặc thù như:
Du lịch trải nghiệm dược liệu rừng (tham quan vườn dược liệu, trải nghiệm chế
biến, sử dụng thuốc cổ truyền).
Du lịch nông, lâm kết hợp (tham quan, trải nghiệm thu hái, chế biến sản phẩm dưới
tán rừng).
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng (nếu trong khu vực có các di tích lịch sử, đền, miếu,
cây cổ thụ gắn với truyền thuyết dân gian).
Du lịch kết hợp “digital detox”, tách biệt công nghệ, sống chậm, hòa mình vào
thiên nhiên, vốn là xu hướng đang được du khách tìm kiếm mạnh mẽ.
* Ghi chú:
Hướng dẫn sử dụng mẫu
-- 98 of 620 --
99
Tính chất mẫu: Nội dung trên mang tính chất tham khảo. Chủ rừng cần căn cứ vào
điều kiện hiện trạng rừng, cảnh quan, cộng đồng, hạ tầng và định hướng phát triển của
mình để biên soạn nội dung chi tiết, phù hợp.
Số liệu diện tích, phân loại rừng, tỷ lệ %: Lấy từ báo cáo hiện trạng rừng hàng năm
của UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý rừng được giao quản lý, bảo đảm tính chính xác và
thống nhất, đủ tính pháp lý.
Thông tin về cộng đồng, vị trí địa lý, tuyến đường, hạ tầng kỹ thuật: Điền theo thực
tế tại địa phương nơi có rừng được giao quản lý, gắn với điều kiện kết nối hạ tầng và khả
năng khai thác.
Số liệu khách du lịch, tốc độ tăng trưởng, chính sách hỗ trợ: Trích từ báo cáo ngành
du lịch cấp tỉnh hoặc các văn bản quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội có liên
quan.
Loại hình sản phẩm du lịch đặc thù: Chủ rừng cần căn cứ vào tài nguyên đặc trưng
thực tế của khu rừng (thác, suối, rừng ngập mặn, dược liệu, di tích văn hóa, cộng đồng
dân tộc bản địa,...) để lựa chọn loại hình sản phẩm phù hợp, tránh sao chép máy móc.
Ngôn ngữ thuyết minh: Cần trình bày theo văn phong hành chính, trình ký, đảm bảo
đầy đủ căn cứ pháp lý và logic khoa học; tránh sử dụng từ ngữ cảm tính hoặc mô tả không
có số liệu minh chứng.
-- 99 of 620 --
100
10. Quy trình Chuyển loại rừng đối với khu rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014838) (QT - 10)
1 Mục đích: Quy định cách thức, nội dung, trình tự thực hiện thủ tục quyết định
chuyển loại rừng đối với khu rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
2 Phạm vi: Áp dụng với cơ quan/chủ rừng đề nghị chuyển loại rừng đối với khu
rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cán bộ, công
chức Chi cục Kiểm lâm Hà Nội; Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội; Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội.
3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16/8/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 của UBND thành phố Hà Nội;
3.2 Thành phần Hồ sơ Bản
chính
bản
sao
- Văn bản đề nghị của cơ quan xây dựng phương án chuyển
loại rừng; x
- Thuyết minh phương án chuyển loại rừng. x
3.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4 Thời gian xử lý
Theo quy định tại Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5 Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Một phần.
3.6 Lệ phí
Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
STT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
kết quả
B1 Nộp hồ sơ:
1.Trường hợp thành
phần hồ sơ yêu cầu là
bản chính, tổ chức
công dân có thể lựa
chọn hình thức trực
tuyến thông qua ký số
Chủ rừng Giờ hành chính
(Trường hợp
nộp hồ sơ trực
tiếp)
Theo mục 3.2
-- 100 of 620 --
101
hoặc gửi hồ sơ bản
chính đến cơ quan
tiếp nhận giải quyết
TTHC qua dịch vụ
bưu chính.
2. Lựa chọn hình thức
nhận kết quả: Trực
tiếp/ trực tuyến/ bưu
chính.
3. Nộp phí/ lệ phí
thẩm định online (nếu
có quy định)
B2 Tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Theo quy định
tại mục c, khoản
2 điều 17 Nghị
định 118/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
(Thời gian này
không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả;
- Biên bản bàn
giao hồ sơ.
Luân chuyển hồ sơ
đến cơ quan giải
quyết TTHC: Chi cục
Kiểm lâm (gửi kèm
theo 02 bản: Giấy tiếp
nhận, Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết hồ
sơ, Biên bản bàn giao
hồ sơ - trong trường
hợp nhận hồ sơ bản
giấy)
- Trực tuyến:
Chuyển hồ sơ
ngay sau khi tiếp
nhận trên hệ
thống thông tin
giải quyết
TTHC;
- Trực tiếp: 1/2
ngày (04 giờ)
làm việc.
Hoặc trước 09h
sáng ngày làm
việc tiếp theo
trong trường hợp
tiếp nhận hồ sơ
sau 15h
B3 Chuyển hồ sơ tới
phòng chuyên môn
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm
việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B4 Phân công xử lý, thẩm
định hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng chuyên
môn
1/2 ngày làm
việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B5 Lấy ý kiến thẩm định
bằng văn bản của các
sở, ngành, địa phương
có liên quan; ý kiến
Chuyên viên 05 ngày làm việc - Văn bản xin ý
kiến của các sở,
ngành, địa phương
có liên quan;
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1/2 ngày làm
việc
-- 101 of 620 --
102
của các sở, ngành, địa
phương có liên quan;
hoàn thành thẩm định;
trường hợp thẩm định
không đạt, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
có văn bản thông báo
cho cơ quan/chủ rừng
được biết và nêu rõ lý
do.
Lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm
1/2 ngày làm
việc
- Văn bản cho ý
kiến thẩm định
của các sở, ngành,
địa phương có liên
quan;
- Báo cáo thẩm
định hoặc văn bản
thông báo thẩm
định không đạt và
nêu rõ lý do;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
06 ngày làm việc
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
01 ngày làm việc
B6 Xem xét ký Quyết
định phê duyệt hoặc
thông báo lý do từ
chối chuyển loại
rừng;
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của
ngành NN&MT tự
động tích chuyển kết
quả giải quyết TTHC
cho Trung tâm phục
vụ hành chính công;
chuyên viên thụ lý hồ
sơ của Chi cục Kiểm
lâm; cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nộp hô
sơ. Kết thúc quá trình
giải quyết TTHC.
Đồng thời chuyển kết
quả giải quyết thủ tục
hành chính (bản giấy)
về Chi cục Kiểm lâm.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
Thành phố Hà
Nội
03 ngày làm việc - Quyết định
chuyển loại rừng
đối với khu rừng
thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Văn bản thông
báo thẩm định
không đạt;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
B7 Hoàn thiện hồ sơ. Bàn
giao kết quả giải
quyết TTHC
- Chi cục Kiểm lâm
bàn giao kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản giấy - theo
đăng ký của tổ chức,
công dân) cho Trung
tâm Phục vụ hành
chính công.
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cử
Chuyên viên
thụ lý hồ sơ của
Chi cục
1/2 ngày làm
việc
- Quyết định
chuyển loại rừng
đối với khu rừng
thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Văn bản thông
báo thẩm định
không đạt;
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
hoặc bưu chính
Giờ hành chính
(tối thiếu 02
lần/ngày theo
quy chế phối
hợp)
-- 102 of 620 --
103
cán bộ hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính
nhận kết quả giải
quyết TTHC (bản
giấy - theo đăng ký
của tổ chức công dân)
tại cơ quan giải quyết
TTHC.
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
B8 Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
(bản điện tử, bản giấy)
cho tổ chức, công dân
theo yêu cầu.
* Hình thức trả kết
quả:
- Trực tiếp
- Trực tuyến
- Bưu chính theo đăng
ký của tổ chức, công
dân.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
Theo lịch hẹn
của tổ chức,
công dân
- Quyết định
chuyển loại rừng
đối với khu rừng
thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc văn bản
thông báo thẩm
định không đạt;
- Sổ theo dõi hồ sơ.
B9 - Thống kê và theo
dõi;
- Lưu hồ sơ.
Phòng chuyên
môn Chi cục
Giờ hành chính
(Không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
Hồ sơ giải quyết
thủ tục hành
chính, kèm theo:
Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết
quả, Phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Phiếu
yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
(nếu có); Phiếu từ
chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
(trường hợp từ
chối tiếp nhận
HS); Phiếu xin lỗi
và hẹn lại ngày trả
kết quả (trường
hợp giải quyết hồ
sơ chậm muộn);
Biên bản bàn giao
hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính và các giấy
tờ khác có liên
quan.
-- 103 of 620 --
104
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
(Không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
Phiếu tiếp nhận
giải quyết thủ tục
hành chính; Biên
bản bàn giao hồ
sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính; Sổ theo dõi
hồ sơ và các giấy
tờ khác có liên
quan.
4 BIỂU MẪU
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/09/2025 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ).
-- 104 of 620 --
105
11. Quy trình Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.014836) (QT - 11)
1 Mục đích: Quy định cách thức, nội dung, trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh.
2 Phạm vi: Áp dụng với tổ chức, cá nhân; Cán bộ, công chức Chi cục Kiểm lâm
Hà Nội; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội.
3 Nội dung quy trình
3.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hà Nội.
3.2 Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Hồ sơ tổ chức nộp:
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng
đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
x
- Văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng
đặc dụng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng
đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
theo Mẫu số 05 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
x
- Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc
dụng của chủ rừng theo Mẫu số 06 Phụ lục IB ban hành kèm
theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là phương
án điều chỉnh);
x
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có). x
3.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ hồ sơ.
3.4 Thời gian xử lý
Theo quy định tại Quyết định số 364/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
3.5 Cách thức nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Một phần.
3.6 Lệ phí
Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
STT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/
kết quả
-- 105 of 620 --
106
B1 Nộp hồ sơ
1.Trường hợp thành
phần hồ sơ yêu cầu
là bản chính, tổ
chức công dân có
thể lựa chọn hình
thức trực tuyến
thông qua ký số
hoặc gửi hồ sơ bản
chính đến cơ quan
tiếp nhận giải quyết
TTHC qua dịch vụ
bưu chính.
2. Lựa chọn hình
thức nhận kết quả:
Trực tiếp/ trực
tuyến/ bưu chính.
3. Nộp phí/ lệ phí
thẩm định online
(nếu có quy định)
Tổ chức,
cá nhân
Giờ hành chính
(Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp)
Theo mục 3.2
B2 Tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Theo quy định
tại mục c, khoản
2 điều 17 Nghị
định số
118/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
(Thời gian này
không tính vào
thời gian giải
quyết TTHC)
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả;
- Biên bản bàn giao
hồ sơ;
Luân chuyển hồ sơ
đến cơ quan giải
quyết TTHC: Chi
cục Kiểm lâm
(gửi kèm theo 02
bản: Giấy tiếp
nhận, Phiếu kiểm
soát, Biên bản bàn
giao hồ sơ - trong
trường hợp nhận
hồ sơ bản giấy)
- Trực tuyến:
Chuyển hồ ngay
sau khi tiếp
nhận trên hệ
thống thông tin
giải quyết
TTHC;
- Trực tiếp: 1/2
ngày (04 giờ)
làm việc.
Hoặc trước 09h
sáng ngày làm
việc tiếp theo
trong trường
hợp tiếp nhận hồ
sơ sau 15h.
B3 Chuyển hồ sơ tới
phòng chuyên môn
Lãnh đạo
Chi cục
1/2 ngày Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
-- 106 of 620 --
107
B4 Phân công xử lý,
thẩm định hồ sơ
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1/2 ngày Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
B5 Trình lãnh đạo Chi
cục duyệt, ký trình
lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường lấy ý kiến
bằng văn bản cơ
quan, đơn vị liên
quan
Chuyên viên 02 ngày - Hoàn thiện hồ sơ,
ban hành văn bản lấy
ý kiến cơ quan, đơn
vị liên quan.
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1 ngày
Lãnh đạo Chi
cục
1/2 ngày
Lãnh đạo Sở 1 ngày
B6 Chi cục Kiểm lâm
hoàn thiện phương
án theo ý kiến
thẩm định trình
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường:
* Trường hợp
không đạt: Thông
báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đạt:
hoàn thiện phương
án theo ý kiến
thẩm định trình
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường ký trình
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem
xét, quyết
Chuyên viên 04 ngày - Báo cáo thẩm định
phương án điều
chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng đặc
dụng;
- Dự thảo trình ký
Quyết định điều
chỉnh ranh giới, diện
tích rừng đặc dụng.
- Văn bản thông báo
từ chối điều chỉnh
ranh giới, diện tích
rừng đặc dụng.
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1 ngày
Lãnh đạo Chi
cục
1/2 ngày
Lãnh đạo Sở 1/2 ngày
B7 Ban hành Quyết
định điều chỉnh
ranh giới, diện tích
rừng đặc dụng.
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của
ngành NN&MT tự
động tích chuyển kết
quả giải quyết TTHC
cho Trung tâm phục
vụ hành chính công;
chuyên viên thụ lý hồ
sơ; cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nộp hô
sơ. Kết thúc quá trình
giải quyết TTHC.
Chuyên viên 3 ngày - Quyết định điều
chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng đặc
dụng;
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
Thành phố
1 ngày
Chủ tịch
UBND Thành
phố
1 ngày
-- 107 of 620 --
108
Đồng thời chuyển kết
quả giải quyết thủ tục
hành chính (bản giấy)
về Chi cục Kiểm lâm.
B8 Chi cục Kiểm lâm
bàn giao kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản giấy - theo
đăng ký của tổ chức,
công dân) cho Trung
tâm Phục vụ hành
chính công.
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thông cử cán bộ hoặc
thông qua dịch vụ
bưu chính nhận kết
quả giải quyết TTHC
(bản giấy - theo đăng
ký của tổ chức công
dân) tại cơ quan giải
quyết TTHC
Chuyên viên
thụ lý hồ sơ
của Chi cục
1/2 ngày làm
việc
- Quyết định điều
chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng đặc
dụng;
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
hoặc bưu
chính
Giờ hành chính
(tối thiếu 02
lần/ngày theo
quy chế phối
hợp)
B9 Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính (bản điện tử,
bản giấy) cho tổ
chức, công dân
theo yêu cầu
* Hình thức trả kết
quả: Trực tiếp/
Trực tuyến/ Bưu
chính theo đăng ký
của tổ chức, công
dân.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Giờ hành chính
Theo lịch hẹn
của tổ chức,
công dân
- Quyết định điều
chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng đặc
dụng;
- Sổ theo dõi hồ sơ.
B10 Thống kê và theo
dõi; Lưu hồ sơ.
Phòng chuyên
môn Chi cục
Giờ hành
chính
(Không tính
vào thời gian
giải quyết
TTHC)
Hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính, kèm
theo: Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết
quả, Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ; Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ (nếu có); Phiếu
từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (trường
hợp từ chối tiếp nhận
HS); Phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết
-- 108 of 620 --
109
quả (trường hợp giải
quyết hồ sơ chậm
muộn); Biên bản bàn
giao hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục
hành chính và các
giấy tờ khác có liên
quan.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Giờ hành
chính
(Không tính
vào thời gian
giải quyết
TTHC)
Phiếu tiếp nhận giải
quyết thủ tục hành
chính; Biên bản bàn
giao hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục
hành chính; Sổ theo
dõi hồ sơ và các giấy
tờ khác có liên quan.
4 BIỂU MẪU
1
1. Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ
rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-
CP;
2 2. Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng
theo Mẫu số 05 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
3 3. Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng,
theo Mẫu số 06 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP .
4
4. Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/09/2025 (Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ; Phiếu
xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả; Sổ theo dõi hồ sơ).
-- 109 of 620 --
110
Mẫu số 04
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
____________
Số: …/TTr-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng___[ghi tên khu rừng]
___________
Kính gửi: ………… (1)………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và
2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-… ngày …/…/… của [cơ quan phê duyệt] về việc thành
lập khu rừng___[ghi tên khu rừng];
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số… ngày
…tháng…năm…;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định số… ngày …tháng…năm…;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có liên quan.
(Tên chủ rừng) kính trình …(1)… thẩm định, trình …(2)… xem xét phê duyệt
phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng] với các nội dung
cụ thể như sau:
1. Tên khu rừng: [ghi rõ tên đầy đủ]
2. Địa điểm: [xã, tỉnh].
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi, ranh giới, diện tích khu rừng (theo Thuyết minh Phương án)
5. Thuyết minh các chương trình, hoạt động, dự án đối với diện tích điều chỉnh
về địa phương quản lý, sử dụng
6. Đánh giá hiệu quả và tác động dự kiến
- Đánh giá hiệu quả môi trường: bảo tồn đa dạng sinh học, ổn định hệ sinh thái, giảm
suy thoái rừng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái,
nghiên cứu, giáo dục, tăng thu nhập cho cộng đồng vùng đệm.
- Nhận định tác động pháp lý và quản lý sau điều chỉnh: thống nhất ranh giới, rõ trách
-- 110 of 620 --
111
nhiệm quản lý, thuận lợi cho giám sát và đầu tư.
7. Hồ sơ kèm theo gồm
- Thuyết minh phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng___[ghi tên khu
rừng];
- Các loại bản đồ theo quy định:…..;
___[ghi tên chủ rừng] kính trình …(1)… thẩm định, trình …(2)… xem xét, phê duyệt
phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng].
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, ……
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương
quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng
thuộc địa phương quản lý.
-- 111 of 620 --
112
Mẫu số 05
UBND(1) ….
_________
Số: …/-…
V/v đề nghị điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng___[ghi tên khu
rừng]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày … tháng … năm …
Kính gửi(2): …
…(1)… đề nghị …(2)… xem xét điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng___[ghi tên
khu rừng], cụ thể như sau:
1. Phạm vi đề nghị điều chỉnh:
- Tổng diện tích đề nghị điều chỉnh là …. (ha), tại các khu vực (lập bảng ghi cụ thể
diện tích của từng khu vực đề nghị điều chỉnh thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: … (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và
bản đồ giấy(3) kèm theo Văn bản này).
2. Mục tiêu điều chỉnh(4): ………………………………
3. Sự cần thiết điều chỉnh(5): ………………………………
4. Sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh(6):
……………………………………………………………………………………
5. Cam kết tổ chức tiếp nhận nguyên trạng, quản lý, sử dụng diện tích được điều
chỉnh nêu trên của khu rừng___[ghi tên khu rừng] theo đúng Quy chế quản lý rừng và
Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng___[ghi tên khu rừng] được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
Tài liệu kèm theo:
- Thuyết minh đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng___[ghi tên khu rừng];
- Bản đồ số và bản đồ giấy thể hiện phạm vi điều chỉnh;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ rừng;
- ..............................;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
* Ghi chú:
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng
thuộc địa phương quản lý.
(3) Bản đồ hiện trạng khu rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng khu
rừng sau khi điều chỉnh (có thể hiện ranh giới, diện tích điều chỉnh) bằng bản số và bản
-- 112 of 620 --
113
giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô
diện tích của khu rừng.
(4) Ví dụ: Giải quyết tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp, giải
quyết đất ở, sản xuất của người dân hoặc nhằm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội địa phương...
(5) Nêu rõ: Hiện trạng tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp (nếu
có); nhu cầu giải quyết đất ở, sản xuất của người dân (nếu có); mục tiêu, thông tin về các
chương trình, hoạt động, dự án đang thực hiện hoặc dự kiến thực hiện (nếu có) đối với
phần ranh giới, diện tích tại từng khu vực đề nghị điều chỉnh về địa phương quản lý, sử
dụng.
(6) Đánh giá sự phù hợp của phần ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh đối với
quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh.
-- 113 of 620 --
114
Mẫu số 06
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH
KHU RỪNG ĐẶC DỤNG HOẶC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
MỞ ĐẦU
Khái quát chung và nêu bật được sự cần thiết phải xây dựng phương án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu rừng.
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Các báo cáo nghiên cứu khoa học có liên quan
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan đến hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất, các chương trình
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao
rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; bản đồ phương án khoanh vùng, phân bổ đất đai,
quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng có liên quan trong Quy hoạch tỉnh
5. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
6. Các tài liệu khác có liên quan
Chương II
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG PHẦN DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH CỦA KHU RỪNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI
RỪNG PHẦN DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh thái tự nhiên; tính kết nối của khu rừng với các hệ sinh thái
tự nhiên khác
3. Các giá trị đa dạng sinh học của hệ sinh thái, loài, nguồn gen; các loài nguy cấp,
quý, hiếm hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh quan, lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và cung ứng
dịch vụ môi trường rừng
6. Các chức năng phòng hộ quan trọng và bảo vệ cảnh quan, môi trường
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của các chủ quản lý
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước tại khu vực xây dựng
phương án điều chỉnh
III. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG
PHÒNG HỘ ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH KHU RỪNG SAU ĐIỀU CHỈNH
-- 114 of 620 --
115
Thuyết minh đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ đối
với diện tích còn lại của khu rừng sau điều chỉnh theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Chương III
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
Ví dụ: Giải quyết tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết
đất ở, sản xuất của người dân hoặc nhằm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa
phương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng thuộc địa
phương quản lý).
II. PHẠM VI, RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Tổng diện tích điều chỉnh là …. (ha), tại các khu vực (ghi cụ thể diện tích của từng
khu vực điều chỉnh thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: … (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và
bản đồ giấy của Phương án này).
2. Ranh giới, diện tích khu rừng sau khi điều chỉnh
- Tổng diện tích khu rừng sau điều chỉnh là …. (ha), tại các khu vực (ghi cụ thể thuộc
địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: … (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và
bản đồ giấy của Phương án này).
3. Cơ cấu và xác định diện tích, ranh giới phân khu của khu rừng đặc dụng sau điều
chỉnh: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ, hành
chính bảo đảm đáp ứng tiêu chí của từng phân khu chức năng theo quy định.
4. Xác định vùng đệm của khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh theo quy định tại khoản
25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp và các chương trình, hoạt động, dự án ổn định đời sống dân
cư vùng đệm, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý.
5. Cơ cấu diện tích các loại rừng theo chức năng phòng hộ của khu rừng sau điều
chỉnh (đối với điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ).
III. THUYẾT MINH CÁC CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN ĐỐI
VỚI DIỆN TÍCH ĐIỀU CHỈNH VỀ ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
Thống kê, thuyết minh nêu rõ mục tiêu, xác định rõ các chương trình, hoạt động, dự
án thực hiện đối với phần ranh giới, diện tích tại từng khu vực đề nghị điều chỉnh về địa
phương quản lý, sử dụng.
(Chủ rừng tổng hợp từ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường chuyển đến đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển đến đối
với khu rừng thuộc địa phương quản lý).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG DỰ KIẾN
1. Đánh giá hiệu quả môi trường: bảo tồn đa dạng sinh học, ổn định hệ sinh thái,
giảm suy thoái rừng.
-- 115 of 620 --
116
2. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái,
nghiên cứu, giáo dục, tăng thu nhập cho cộng đồng vùng đệm.
3. Nhận định tác động pháp lý và quản lý sau điều chỉnh: thống nhất ranh giới, rõ
trách nhiệm quản lý, thuận lợi cho giám sát và đầu tư.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát và cập nhật phương án
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng khu rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu
rừng sau khi điều chỉnh (có thể hiện ranh giới, diện tích điều chỉnh) bằng bản số và bản
giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô
diện tích của khu rừng, thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (đối với khu
rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh).
-- 116 of 620 --
117
Mẫu số 07
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN ……
____________
Số: …/TTr-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng___[ghi tên khu rừng]
__________
Kính gửi: ………… (1)………
…(2)… nhận được Tờ trình số …/TTr-… ngày …/…/20.. về việc đề nghị phê duyệt
phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng___[ghi tên khu rừng] của ___[ghi tên
chủ rừng] (sau đây gọi tắt là Phương án điều chỉnh), …(2)… báo cáo …(1)… với các nội
dung cụ thể như sau:
I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN
Trình bày quá trình chủ rừng tổ chức thực hiện xây dựng phương án điều chỉnh khu
rừng___[ghi tên khu rừng] và quá trình thẩm định phương án điều chỉnh.
II. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH
Trình bày sự cần thiết xây dựng phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
rừng___[ghi tên khu rừng].
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHƯƠNG ÁN
Nêu khái quát mục tiêu, phạm vi, ranh giới, diện tích khu rừng,… (theo phương án
điều chỉnh).
IV. ĐỀ XUẤT CỦA [2]
Trình bày đề xuất của (2), ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định phương án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng___[ghi tên khu rừng].
…
(Xin gửi kèm theo dự thảo Quyết định và hồ sơ liên quan)
…(2)… báo cáo và kính trình …(1)… xem xét, phê duyệt./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, ……
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng
thuộc địa phương quản lý.
(2) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương
quản lý.
-- 117 of 620 --
118
Mẫu số 08
UBND TỈNH (TP)/BỘ…
___________
Số: …/QĐ-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng___[ghi tên khu rừng]
___________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và
2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều