Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng đị
a lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấ
p
huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nướ
c có
thẩm quyền xác nhậ
n.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tạ
i
một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từ
ng
vùng kinh tế - xã hội.
4 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ
quy
hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch củ
a
quy hoạch đ
ó.
4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuậ
t,
cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị
thoái hóa.
5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diệ
n
tích đất thu hồi cho người có đất thu hồ
i.
6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyề
n
sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đ
ó theo
quy định của Chính phủ
.
7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầ
u
tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điể
m Nhà
nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hế
t.
8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác đị
nh trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ
t.
9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ
quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợ
p
pháp khác mà chưa được người đ
ó cho phép.
10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lự
a
chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đấ
t,
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luậ
t này.
11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ
mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định củ
a
Luậ
t này.
12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ ngườ
i
này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế
,
tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024 5
13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng đị
a
bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộ
ng hòa
xã hội chủ nghĩa Việ
t Nam.
14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong
đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cậ
p
nhật thông qua phương tiện điện tử
.
15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, ngườ
i
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
được ghi nhận theo quy định của Luậ
t này.
16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đ
ang trong
quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyế
t.
17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyề
n
cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đấ
t.
18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyề
n cho phép
tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định củ
a
Luậ
t này.
19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diệ
n
tích đấ
t.
20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối vớ
i
một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã
được xác đị
nh.
21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữ
u tài
sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữ
u tài
sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắ
n
liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đấ
t,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có
6 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương
đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất tại Luậ
t này.
22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyể
n
quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ
của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặ
c góp thêm
vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lậ
p.
23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ
thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhậ
t,
khai thác thông tin đất đ
ai.
24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ
giúp
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời số
ng,
sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luậ
t này.
25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thố
ng,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang số
ng chung
và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đấ
t,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luậ
t này
có hiệu lự
c thi hành.
26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuậ
n
giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợ
p
tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử
dụng đấ
t.
27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích
đã được xác đị
nh.
28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiệ
n.
29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đ
ánh giá trên
hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiể
m kê và
biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024 7
30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nướ
c
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việ
t Nam.
31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giớ
i
thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nướ
c có
thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị
lấn đó cho phép.
32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đấ
t.
33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩ
m
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy
định của Luậ
t này.
34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đấ
t)
là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đố
i
tượng có nhu cầu sử dụng đấ
t.
35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyề
n ban hành
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất củ
a
người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quả
n lý.
36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đấ
t và khoanh
vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quố
c phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đ
ai
và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị
hành chính cho
thời kỳ xác đị
nh.
37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất đượ
c
hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng
đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyể
n
nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luậ
t
có liên quan.
8 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất đị
nh
kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ
quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằ
ng
nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồ
i
hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồ
i
thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban
đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con ngườ
i.
41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ đị
a chính
về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lầ
n
thố
ng kê.
42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ
địa chính hoặc được xác định trên thực đị
a.
43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể
, kích
thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa
đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị
.
44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nướ
c
khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luậ
t.
45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê
đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định củ
a
pháp luậ
t.
46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nướ
c ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đấ
t.
47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đấ
t
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024 9
48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử
dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ
tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đấ
t.
49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nố
i giao thông và các
tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.
Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
20 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quả
n lý,
sử dụng đất đ
ai.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triể
n
công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đ
ai.
3. Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính.
4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đấ
t,
bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đấ
t.
5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đ
ai.
6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ
t.
7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đấ
t.
8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đấ
t.
9. Quản lý tài chính về đất đ
ai.
10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đấ
t.
11. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đấ
t.
12. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồ
i,
hủy giấy chứng nhậ
n.
13. Thống kê, kiểm kê đất đ
ai.
14. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đ
ai.
15. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đấ
t.
16. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đ
ai.
17. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đ
ai.
18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy đị
nh
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như
sau:
a) Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điể
m b
khoản 1 Điều 37 của Luậ
t này;
b) Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấ
t;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyề
n
sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ
cao;
d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn
đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vố
n
bằng quyền sử dụng đấ
t;
e) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyề
n
sử dụng đất theo quy định của Luậ
t này;
g) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử
dụng đấ
t;
h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cả
nh vào
Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhậ
n
quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất
ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về
dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những ngườ
i
thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự
;
i) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chứ
c
tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nướ
c
giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thự
c
hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợ
p cho thuê;
k) Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chứ
c tôn
giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chứ
c kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đượ
c
Nhà nước cho thuê đất;
26 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024
l) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chứ
c
tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang
được sử dụng ổn đị
nh;
m) Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai
được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp
đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định củ
a
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhậ
n
kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việ
c chia,
tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đấ
t
mà có chung quyền sử dụng đấ
t;
n) Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhậ
n
quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủ
y ban
nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩ
m
quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã đượ
c thi hành;
quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việ
t Nam;
o) Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việ
c chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ
quan,
tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển
đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử
dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổ
i.
2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấ
t
theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ
trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 của Luậ
t này.
3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đấ
t
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tụ
c do
Chính phủ quy định.
CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024 27