Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026. 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; -Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&TCTHPL; - Bộ Tư pháp; -Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT; - TT Tinh uỷ, TT HĐND; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMT Tổ quốc VN tỉnh; - Tòa án nhân dân tinh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; - Sở Tư pháp; - Các phòng CM của VP UBND tinh; - TTCN&Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, ĐTKT (ud озь). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thiên Văn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết và các nội dung được giao tại khoản 2 Điều 104, điểm b khoản 4, khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 109. và khoản 7, khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 111. của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 3 Điều 4, điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 6 Điều 20, Điều 21, khoản 3
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 1. 2 . Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ , phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 21. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP 1. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 1
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 21. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP: a) Đối với gia súc Di chuyển trong phạm vi từ 2 km đến 5 km: 50.000 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 5 km đến 10 km: 80.000 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 10 km đến 20 km: 150.000 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 20 km đến 50 km: 300.000 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 50 km: 500.000 đ ồng /con. b) Đối với gia cầm mà di chuyển đàn quy mô từ 200 con trở lên: Di chuyển trong phạm vi từ 2 km đến 5 km: 1.750 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 5 km đến 10 km: 2.250 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 10 km đến 20 km: 2.750 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 20 km đến 50 km: 3.250 đồng/con. Di chuyển trong phạm vi trên 50 km: 3.750 đ ồng /con. 2. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Mức hỗ trợ theo quy định tại
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 và khoản 4
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không có tài sản gắn liền với đất hoặc đất nông nghiệp mà phối hợp tốt trong quá trình lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng trước thời hạn ghi trong quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng 3.000 đồng/m 2 nhưng không quá 5.000.000 đồng/trường hợp. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp có tài sản gắn liền với đất mà phối hợp tốt trong quá trình lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng thì được thưởng như sau: a) Bàn giao mặt bằng trước thời điểm dự thảo niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng 15.000.000 đồng/trường hợp. b) Bàn giao mặt bằng từ thời điểm dự thảo niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến trước ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng 10.000.000 đồng/trường hợp. c) Bàn giao mặt bằng trước thời hạn ghi trong quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng 8.000.000 đồng/trường hợp. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư lập biên bản xác nhận thời điểm hộ gia đình, cá nhân bàn giao mặt bằng và đã phối hợp tốt trong quá trình lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trên cơ sở đề xuất của đ ơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khen thưởng. Kinh phí khen thưởng được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 và
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2