Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thủ tục, trình tự và hình thức: 1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành. 2. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng và ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây viết gọn là ngân sách nhà nước) bao gồm: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và cấp Bộ Quốc phòng có chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng thực hiện. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và cấp Bộ Quốc phòng không chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng thực hiện. 4. Công bố, cung cấp thông tin về: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu; ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng thực hiện. 5. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước: a) Có chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng được thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin như nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. b) Không chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 12,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 22. Thông tư này.
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 22. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được công bố theo quy định tại các Điều 19, 20, 21 Thông tư này khi có sự nhất trí của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó.
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 23. Xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không thực hiện một trong những nội dung dưới đây thì không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp quốc gia tương ứng trong thời gian ít nhất 01 năm tiếp theo cho đến khi hoàn thành các nội dung theo quy định: Cung cấp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; Đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu; Báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Chương VI LƯU GIỮ, KHAI THÁC HỒ SƠ, TÀI LIỆU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ
Điều 24. Thẩm quyền lưu giữ hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cục Khoa học quân sự lưu giữ hồ sơ tài liệu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ Quốc phòng, cấp quốc gia trong thời hạn 5 năm. Hết thời hạn này, hồ sơ được nộp về Trung tâm lưu trữ Bộ Quốc phòng. 2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do mình quản lý. 3. Các thành viên tham gia nghiên cứu không lưu giữ hồ sơ tài liệu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Việc lưu giữ hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy chế về công tác văn thư, bảo mật tài liệu và các văn bản có liên quan.
Chương VI LƯU GIỮ, KHAI THÁC HỒ SƠ, TÀI LIỆU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ
Điều 25. Đối tượng và thủ tục khai thác kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại các cơ quan lưu giữ Các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Quốc phòng có nhu cầu phục vụ thông tin cho người chỉ huy hoặc có nhu cầu nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến, áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ được khai thác kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thủ tục và phạm vi khai thác theo các quy định hiện hành.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2025 thay thế Thông tư số 169/2017/TT-BQP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Quốc phòng quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng. 2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. 3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được đánh giá, nghiệm thu cấp quản lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn áp dụng Thông tư số 169/2017/TT-BQP.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH