Mục lục - 16 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập (sau đây gọi là Hội đồng quản lý); mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập và cơ quan quản lý cấp trên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, dân số được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Đơn vị khác có cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, dân số không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thể áp dụng hướng dẫn tại Thông tư này để thành lập Hội đồng quản lý.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc và điều kiện thành lập Hội đồng quản lý Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 7. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 7. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP xem xét, quyết định. 4. Thư ký Hội đồng quản lý do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm.
Chương III QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, MỐI QUAN HỆ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 7. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 7
Chương III QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, MỐI QUAN HỆ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 7. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP xem xét, quyết định. 2. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Các quy định chung; b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý; c) Số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý; d) Cơ chế hoạt động của Hội đồng quản lý; đ) Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý; bổ nhiệm, bổ sung, thay thế, miễn nhiệm, kỷ luật thành viên Hội đồng quản lý; e) Mối quan hệ công tác. 3. Trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động, Hội đồng quản lý đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, MỐI QUAN HỆ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5
Chương III QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, MỐI QUAN HỆ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý: a) Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý và của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; b) Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hằng năm, hằng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; c) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý; d) Được cung cấp và tiếp cận thông tin, tài liệu phục vụ công tác của Hội đồng quản lý theo quy định; được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý quy định tại khoản 1 Điều này; b) Điều hành Hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý được quy định tại
Chương IV TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý 1. Đối với thành viên Hội đồng quản lý: a) Là công chức hoặc viên chức; b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín, có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; c) Không trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; d) Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao; đ) Đối với thành viên Hội đồng quản lý được bổ nhiệm lần đầu phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ (đủ 60 tháng tính từ thời điểm bổ nhiệm); trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định; e) Không phải là vợ (chồng); bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) với các thành viên khác trong Hội đồng quản lý và với người đứng đầu, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; g) Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản lý, Chủ tịch Hội đồng quản lý. 2. Đối với Chủ tịch Hội đồng quản lý: a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có năng lực quản lý và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn như người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. 3. Đối với Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có): a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có năng lực quản lý và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn như cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Chương IV TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 11. Miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Hội đồng quản lý và được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 2. Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc được giao. 3. Có trên 50% tổng số thành viên của Hội đồng quản lý kiến nghị miễn nhiệm. 4. Bị cơ quan điều tra khởi tố hoặc bị Tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật. 5. Bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị kỷ luật khiển trách hai lần trong cùng thời hạn bổ nhiệm hoặc có hai năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. 6. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và đơn vị nơi công tác. 7. Có các vi phạm khác đã quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế công lập, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý. 8. Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc được cấp có thẩm quyền bố trí công tác khác không phù hợp với cơ cấu Hội đồng quản lý theo quy định tại
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ và có trách nhiệm thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý để bảo đảm đúng quy định của Thông tư này.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH