Mục lục - 35 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu trực tiếp của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải trừ phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải; các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc danh mục phải kiểm khí nhà kính theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ lĩnh vực giao thông vận tải.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Số liệu hoạt động là số liệu về lượng nhiên liệu tiêu thụ hoặc số liệu dùng để tính toán lượng tiêu thụ nhiên liệu từ phương tiện, thiết bị giao thông vận tải. 2. Cơ sở phát thải khí nhà kính là các cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành giao thông vận tải theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ (sau đây gọi tắt là Cơ sở).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản thực hiện kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 1. Kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phải tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Tính đầy đủ: phải thực hiện đối với tất cả các nguồn phát thải khí nhà kính trực tiếp từ phương tiện, thiết bị thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; số liệu được thu thập liên tục, không bị gián đoạn; b) Tính nhất quán: bảo đảm thống nhất về phương án giám sát, số liệu tính toán, phương pháp kiểm kê khí nhà kính, phương pháp tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; c) Tính minh bạch: các tài liệu, dữ liệu, giả định, số liệu hoạt động, hệ số áp dụng, phương pháp tính toán được giải thích rõ ràng, trích dẫn nguồn và được lưu trữ một cách có hệ thống; d) Tính chính xác: tính toán kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đảm bảo độ tin cậy theo phương pháp luận lựa chọn và giảm thiểu sai số; đ) Tính so sánh được: kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của một Cơ sở, lĩnh vực cần đảm bảo tương đồng về số liệu, phương pháp luận để kết quả có thể so sánh được. 2. Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cần tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Tính độc lập: duy trì tính độc lập với các bên liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; khách quan trong quá trình đánh giá; b) Tính công bằng: đảm bảo trung thực, chính xác và khách quan.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 5. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 6. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 9. Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 6. Phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực Kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị lĩnh vực giao thông vận tải trên cả nước trong năm kiểm kê, gồm: 1. Chuyên ngành đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2. Chuyên ngành đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt. 3. Chuyên ngành đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản). 4. Chuyên ngành hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa. 5. Chuyên ngành hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay phục vụ vận chuyển hàng không nội địa. 6. Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải quy định tại mục 3.3 Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu, phiên bản năm 2006 (sau đây viết tắt là Hướng dẫn IPCC 2006).
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 7. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính Việc kiểm kê khí nhà kính theo các chuyên ngành áp dụng một trong các phương pháp sau đây: 1. Theo quy định tại mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Hướng dẫn tại Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 8. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực Việc thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 9. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Hệ số phát thải áp dụng cho quá trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực lựa chọn theo Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. 2. Hệ số phát thải chưa được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng hệ số phát thải mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006. 3. Hệ số phát thải trong kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành hàng không áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 10. Tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực Tổng lượng phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính của các chuyên ngành và phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác trong năm kiểm kê; đơn vị tính bằng tấn CO 2 tương đương (tCO 2tđ ). Công thức tính như sau: Trong đó: - TPT lv là tổng lượng phát thải khí nhà kính của lĩnh vực (tCO 2tđ ). - TPT đb là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường bộ (tCO 2tđ ). - TPT đs là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường sắt (tCO 2tđ ). - TPT đtnđ là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường thủy nội địa (tCO 2tđ ). - TPT hh là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng hải (tCO 2tđ ). - TPT hk là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng không (tCO 2tđ ). - TPT ptk là tổng lượng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác (tCO 2tđ ).
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 11. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực do cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện. 2. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải do cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính thực hiện. 3. Quy trình, phương thức đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo hướng dẫn IPCC 2006.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 12. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực Đánh giá độ không chắc chắn do cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo hướng dẫn IPCC 2006, gồm: 1. Xác định độ không chắc chắn của số liệu hoạt động, hệ số phát thải, kết quả tính toán trong quá trình kiểm kê khí nhà kính. 2. Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 13. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực Cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện việc tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính của các kỳ kiểm kê trước trong các trường hợp sau: 1. Có thay đổi về phương pháp định lượng khí nhà kính, số liệu hoạt động và hệ số phát thải. 2. Phát hiện ra sai sót trong kết quả tính toán lượng phát thải khí nhà kính.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 14. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chủ trì kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn (sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2022/NĐ-CP).
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 15. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; tham mưu gửi báo cáo kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực tới Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 16. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 6. Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 9. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở. 10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 17. Phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải của Cơ sở, trong năm kiểm kê, gồm: 1. Phương tiện đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng. 2. Phương tiện đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng. 3. Phương tiện đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản). 4. Phương tiện hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng. 5. Phương tiện hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng phục vụ vận chuyển hàng không nội địa. 6. Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng quy định tại mục 3.3 Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 18. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở Việc kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở áp dụng một trong các phương pháp sau đây: 1. Theo quy định tại mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Hướng dẫn tại Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 19. Thu thập số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Cơ sở thực hiện việc thu thập, quản lý và lưu trữ số liệu hoạt động liên quan đến các nguồn phát thải khí nhà kính trong phạm vi quản lý. 2. Số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 20. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 1. Hệ số phát thải áp dụng cho quá trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở lựa chọn theo Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. 2. Hệ số phát thải chưa được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng hệ số phát thải mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006. 3. Hệ số phát thải trong kiểm kê khí nhà kính phương tiện hàng không áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 21. Tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở Tổng lượng phát thải khí nhà kính của Cơ sở được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính từ tất cả các nguồn phát thải của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải quy định tại
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 22. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính do Cơ sở thực hiện theo tiểu mục 6.1.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng và báo cáo phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ cơ sở.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 23. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở Cơ sở có trách nhiệm báo cáo đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính, theo các nội dung: 1. Xác định độ không chắc chắn của số liệu hoạt động: thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu thu thập không chính xác do lỗi trong quá trình đo đạc, thu thập số liệu; quá trình thu thập dữ liệu phức tạp, nhiều biến số gây khó khăn trong việc xác định lượng khí thải của từng hoạt động; các hoạt động giao thông vận tải có thể thay đổi theo thời gian, địa hình nên việc ước tính lượng khí thải khó chính xác. 2. Xác định độ không chắc chắn về kết quả tính toán: sử dụng hệ số phát thải không phù hợp với điều kiện Cơ sở, có sai số trong phương pháp ước tính.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 24. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Cơ sở lập báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm thuyết minh, tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính trong các trường hợp: a) Có sự thay đổi về phạm vi kiểm kê khí nhà kính; b) Có sự thay đổi về phương pháp kiểm kê khí nhà kính dẫn đến sự thay đổi trong kết quả kiểm kê khí nhà kính gần nhất; c) Có sự thay đổi về nguồn phát thải khí nhà kính. 2. Cơ sở có trách nhiệm bổ sung nội dung phần tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính vào báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở của kỳ báo cáo.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 25. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở Cơ sở xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.
Chương II KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 26. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Việc thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thực hiện theo khoản 6
Chương III ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 27. Đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Căn cứ Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải, Cơ quan chủ trì đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính xác định lượng giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải. 2. Đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải được tính toán như sau: Trong đó: - GPT gtvt là lượng giảm phát thải của lĩnh vực Giao thông vận tải trong một năm (tấn CO 2tđ ). - t là biện pháp giảm nhẹ. - GPT t là lượng giảm phát thải trong một năm khi thực hiện biện pháp giảm nhẹ t (tấn CO 2tđ ). 3. Phương pháp đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực Giao thông vận tải theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Cơ quan chủ trì thực hiện đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải xây dựng phương án, tổ chức giám sát thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực thông qua hoạt động đo đạc kết quả giảm nhẹ quy định tại khoản 1 điều này. 5. Kết quả giám sát được thể hiện trong báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.
Chương III ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 28. Xây dựng Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chủ trì thực hiện đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải; xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ khí nhà kính cấp lĩnh vực theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.
Chương III ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 29. Thẩm định và báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải; tham mưu Bộ Giao thông vận tải gửi báo cáo thẩm định, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải tới Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b, khoản 4
Chương III ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 30. Đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 1. Căn cứ Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đã xây dựng, Cơ sở thực hiện việc đo đạc, xác định lượng giảm phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 2. Đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo công thức sau: Trong đó: - GPT cs là lượng giảm phát thải của cơ sở trong 01 (một) năm (tấn CO 2tđ ). - m là biện pháp giảm nhẹ. - GPT m là lượng giảm phát thải của cơ sở trong 01 (một) năm khi thực hiện biện pháp giảm nhẹ m (tấn CO 2tđ ). 3. Phương pháp đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Đối với các biện pháp giảm nhẹ chưa được hướng dẫn phương pháp đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ sở lựa chọn, áp dụng phương pháp phù hợp được công bố trên trang thông tin điện tử Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC).
Chương III ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 31. Xây dựng Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở Cơ sở xây dựng Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.
Chương III ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Mục 1 ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC
Điều 32. Thẩm định và báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở Việc thẩm định báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định tại điểm a khoản 4
Chương IV CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH, ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Điều 33. Cơ sở dữ liệu trực tuyến kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 1. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì, tham mưu Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu trực tuyến kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) phù hợp với nhu cầu quản lý. 2. Cơ sở dữ liệu được duy trì trên cơ sở trang thiết bị công nghệ thông tin dùng chung của Bộ Giao thông vận tải, được kết nối và chia sẻ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan phục vụ việc kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 3. Trung tâm công nghệ thông tin chịu trách nhiệm quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin; bảo đảm tính ổn định phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Chương IV CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH, ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Điều 34. Vận hành cơ sở dữ liệu 1. Trung tâm công nghệ thông tin cấp tài khoản, quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu cho Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải, các Cục quản lý chuyên ngành, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường. 2. Các Cục quản lý chuyên ngành, Sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chịu trách nhiệm cập nhật số liệu hoạt động theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này vào Cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do đơn vị cập nhật. 3. Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải cập nhật báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực, báo cáo kết quả giảm nhẹ khí nhà kính cấp lĩnh vực vào Cơ sở dữ liệu.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH