CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 9. Trình tự , thủ tục phê duyệt giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực 1. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (năm N-1 ), Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xây dựng và trình Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực để thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm rà soát hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại
Điều 10. Thông tư này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực gửi hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có). Cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan (nếu có) thẩm định hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại
Điều 10. Thông tư này, giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N được thẩm định và phê duyệt. 5. Trong thời gian giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N chưa được phê duyệt, các bên thỏa thuận việc tạm thanh toán tại hợp đồng dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực cho đến khi giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N được phê duyệt. Mức giá tạm thanh toán bằng giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N-1 . Phần chênh lệch giữa thanh toán tạm tính và thanh toán theo giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực của năm được các bên quyết toán lại sau khi giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N được phê duyệt.
Điều 10. Hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực 1. Báo cáo về các cơ sở xây dựng giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N . 2. Thuyết minh và các bảng tính giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N, bao gồm: a) Báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện doanh thu, chi phí, các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay, tỉ lệ tự đầu tư, tỉ lệ thanh toán nợ năm N-1 ; b) Thuyết minh và tính toán lợi nhuận cho phép năm N của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, gồm: b1) Vốn chủ sở hữu tại ngày 30 tháng 6 năm N -1; b2) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu dự kiến năm N . c) Thuyết minh và tính toán tổng chi phí vốn cho phép năm N của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, bao gồm: c1) Tổng chi phí khấu hao năm N : Bảng tổng hợp trích khấu hao tài sản cố định năm N , bảng tính chi tiết chi phí khấu hao cơ bản theo từng loại tài sản cố định trong năm N (bao gồm cả bảng tính khấu hao của các tài sản dự kiến vào vận hành trong năm); c2) Tổng chi phí tài chính và các khoản chênh lệch tỷ giá năm N : Bảng tính chi tiết chi phí tài chính, chi tiết lãi vay và các khoản chênh lệch tỷ giá trong năm N theo từng hợp đồng tín dụng, hợp đồng thuê tài chính của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. d) Thuyết minh và tính toán tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép năm N , bao gồm: d1) Tổng chi phí vật liệu năm N : Thuyết minh và bảng tính chi phí vật liệu dự kiến của năm N theo quy định tại khoản 2
Điều 8. Thông tư này; d2) Tổng chi phí tiền lương năm N : Thuyết minh và bảng tính chi phí tiền lương theo quy định tại khoản 3
Điều 8. Thông tư này; d3) Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N : Thuyết minh và bảng tính chi phí sửa chữa lớn trong năm N theo quy định tại khoản 4
Điều 8. Thông tư này; d4) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N: Thuyết minh và bảng tính chi phí dịch vụ mua ngoài theo các hạng mục dự kiến của năm N theo quy định tại khoản 5
Điều 8. Thông tư này; d5) Tổng chi phí bằng tiền khác năm N : Thuyết minh và bảng tính chi phí bằng tiền khác dự kiến cho năm N theo quy định tại khoản 6
Điều 8. Thông tư này; đ) Thuyết minh và tính toán tổng doanh thu điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực cho phép năm N . 3. Các tài liệu kèm theo, bao gồm: a) Danh mục và giá trị các dự án đầu tư đã hoàn thành, dự kiến đưa vào vận hành tới ngày 31 tháng 12 năm N-1 và năm N (theo từng tháng); b) Bảng tổng hợp về số lao động năm N-1 và kế hoạch năm N; c) Danh mục các hạng mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm N-1 và dự kiến cho năm N ; d) Báo cáo tài chính năm N-2 (và báo cáo tài chính năm N -1 trong trường hợp đã có) đã được kiểm toán do cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện. 4. Trong trường hợp có báo cáo tài chính được kiểm toán năm N -1, các số liệu năm N -1 quy định tại khoản 2 Điều này được lấy theo số liệu cập nhật theo báo cáo tài chính được kiểm toán. 5. Hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực được lập bằng văn bản giấy, hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo hình thức thông điệp dữ liệu và gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ bằng văn bản giấy (nếu cần) tới Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực.
Điều 11. Điều chỉnh giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực 1. Hết quý III hằng năm, căn cứ biến động của thông số đầu vào theo quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xây dựng phương án giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh, gửi báo cáo tính toán về Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực để thẩm định theo yêu cầu về hồ sơ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm rà soát hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực gửi hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có). Cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan (nếu có) thẩm định giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh năm N được thẩm định và phê duyệt. Giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh năm N được áp dụng cho năm N sau khi được phê duyệt. 4. Hồ sơ phục vụ tính toán giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N điều chỉnh bao gồm: a) Báo cáo về cơ sở xây dựng giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh năm N ; b) Thuyết minh, bảng tính giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo các yếu tố thông số đầu vào của giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực; c) Các tài liệu, văn bản chứng minh khác có liên quan (nếu có). 5. Hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh được lập bằng văn bản giấy, hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo hình thức thông điệp dữ liệu và gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ bằng văn bản giấy (nếu cần) tới Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. 6. Các bên quyết toán lại phần chênh lệch giữa thanh toán theo giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm N đã được phê duyệt và thanh toán theo giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh năm N sau khi giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực điều chỉnh năm N được phê duyệt theo các điều khoản quy định tại hợp đồng dịch vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. . Hợp đồng dịch vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện 1. Hợp đồng dịch vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện được ký kết giữa Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thanh toán chi phí điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực theo hợp đồng đã ký kết.
Điều 13. . Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xây dựng giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về điện lực về giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực theo quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có) có trách nhiệm gửi ý kiến về hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực theo quy định tại Thông tư này. 3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm xác định, hạch toán doanh thu, chi phí; lập và sử dụng hóa đơn; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp, pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan. 4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm rà soát, gửi ý kiến về hồ sơ giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trong trường hợp nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực để Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 5. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan (nếu có) thẩm định giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
Điều 14. . Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. 2. Bãi bỏ Thông tư số 10/2024/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực. 3. Phương pháp lập, việc thẩm định và phê duyệt giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực năm 2024 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BCT. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có liên quan báo cáo Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện KSNDTC; Tòa án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Lãnh đạo Bộ; đơn vị thuộc Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Sở Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia; - Công báo; - Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, ĐTĐL. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trương Thanh Hoài
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.