Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 21 ngày 02 tháng 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương; - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Phó CVP UBND tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KT, KT 1 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Báu Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức phối hợp, nội dung quản lý và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. b) Các nội dung về hoạt động quản lý cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới quản lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc quản lý a) Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn, có quyền hạn, trách nhiệm được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 32. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. b) Các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai tham mưu các nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền lĩnh vực chuyên môn được giao đối với các cụm công nghiệp đảm bảo thống nhất trong hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. c) Việc phối hợp quản lý cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị có liên quan và không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo kịp thời và hiệu quả. d) Cơ quan chủ trì chủ động giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp và tổng hợp, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm thực hiện nội dung yêu cầu của cơ quan chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình. 2. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung công việc do một cơ quan chủ trì và một hoặc nhiều cơ quan khác tham gia phối hợp giải quyết công việc, cụ thể: a) Đối với cơ quan chủ trì: Tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến tham gia của cơ quan phối hợp và ghi nhận kết quả cuộc họp bằng biên bản hoặc thông báo kết luận. Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan chủ trì phải gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến cơ quan phối hợp để nghiên cứu, góp ý. Các quyết định, văn bản, hướng dẫn, kết luận và các văn bản khác liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp thì cơ quan chủ trì gửi Sở Công Thương và UBND cấp huyện có cụm công nghiệp liên quan biết để tổng hợp phục vụ công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. b) Đối với cơ quan phối hợp: Cử đại diện lãnh đạo, chuyên môn tham dự cuộc họp do cơ quan chủ trì tổ chức, cán bộ được cử tham dự có trách nhiệm tham gia góp ý tại cuộc họp; ý kiến của cán bộ tham dự là ý kiến của cơ quan phối hợp. Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì khi nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì. Khi được lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn đề nghị của cơ quan chủ trì.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 42. Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) do Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến. b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Chi cục Thuế khu vực XI có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho chủ đầu tư nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh các nội dung liên quan đến giá đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Trách nhiệm của các cơ quan a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị có liên quan tham mưu hướng dẫn và thực hiện thủ tục cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các nội dung liên quan đến quản lý đất đai trong các cụm công nghiệp theo quy định; gửi 01 bản sao quyết định cho thuê đất về Sở Công Thương để theo dõi, tổng hợp. b) Sở Tài chính hướng dẫn chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đầu tư trước khi Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho chủ đầu tư cụm công nghiệp theo quy định. c) Chi cục Thuế khu vực XI, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, các sở, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao. d) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp bố trí kinh phí, phối hợp thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN