Mục lục - 24 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Công Vinh QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu đô thị; các khu dân cư nông thôn tập trung và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. b) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động thoát nước không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP); Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15/2021/TT-BXD) và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình (gọi tắt là hộ thoát nước) có liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Ống, cống đấu nối là đoạn ống, cống dẫn nước thoát từ hộ thoát nước tới điểm đấu nối để xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước. 2. Tiền sử dụng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là tiền dịch vụ thoát nước) là số tiền mà người sử dụng dịch vụ thoát nước phải trả hàng tháng cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu. 3. Hệ thống thoát nước của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa và các loại hình thoát nước tương đương), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước này được hình thành tự nhiên hoặc được đầu tư xây dựng và bàn giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng trong địa giới hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 4. Dữ liệu của hệ thống thoát nước là tập hợp các dữ liệu hệ thống thoát nước (gồm hồ sơ hoàn thành công trình, các thông tin quy hoạch, hiện trạng, lý lịch hệ thống thoát nước) được thu thập, sắp xếp, tổ chức xây dựng, lưu trữ để truy cập, khai thác, quản lý.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Chủ sở hữu công trình thoát nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là chủ sở hữu công trình thoát nước trên địa bàn tỉnh bao gồm: a) Công trình thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Công trình thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới. c) Công trình thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là chủ sở hữu công trình thoát nước, giao: a) Sở Xây dựng - Trung tâm Quản lý Hạ tầng kỹ thuật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là chủ sở hữu công trình thoát nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. b) Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo là chủ sở hữu công trình thoát nước trên địa bàn huyện Côn Đảo. c) Ban Quản lý các Khu công nghiệp - Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 là chủ sở hữu công trình thoát nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được giao quản lý. 3. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định. 4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho chủ sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước 1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trên cơ sở Chương trình phát triển đô thị, khu vực phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các đô thị, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, trong đó phải bảo tồn, đầu tư phát triển các ao, hồ điều hòa (tự nhiên và nhân tạo) theo quy hoạch, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt để điều hòa, tiêu thoát nước mưa đảm bảo hạn chế ngập úng cục bộ cho các đô thị, khu dân cư tập trung nông thôn khi thời tiết có mưa, đồng thời tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị, nông thôn; phải được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thoát nước thải trong khu vực, để thu gom, vận chuyển nước thải về trạm hoặc nhà máy xử lý nước và được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. 3. Các công trình trạm hoặc nhà máy xử lý nước thải tập trung được đầu tư xây dựng phải bảo đảm hoạt động đúng, đủ công suất thiết kế và xử lý nước thải đạt quy chuẩn quy định khi đưa vào quản lý, vận hành xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả việc đầu tư dự án. 4. Khi triển khai đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước; trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo việc đầu tư xây dựng hạng mục hệ thống thoát nước thuộc dự án đồng bộ với hệ thống thoát nước tại khu vực và phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. 5. Các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước khu vực, trường hợp đấu nối với hệ thống thoát nước đã có trong khu vực, chủ đầu tư phải có ý kiến thống nhất thỏa thuận đấu nối bằng văn bản của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án. Nội dung đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực tuân thủ tại các Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15,
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 16. và
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 17. quyết định này và Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 109. Nghị định định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong quá trình lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng. 2. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải: Thực hiện theo quy định tại
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 124. Luật Xây dựng năm 2014 và khoản 46
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 27. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định có liên quan. Việc bảo hành, bảo trì hạng mục hệ thống thoát nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tuân thủ theo quy định tại Điều 125, 126 của Luật Xây dựng năm 2014; khoản 47
Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Mục 1, 2
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 6. Lựa chọn đơn vị thoát nước Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (gọi tắt là đơn vị thoát nước) đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước; việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, theo quy định tại
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 17. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chưa lựa chọn được đơn vị thoát nước thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước tại
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 18. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đơn vị thoát nước có các trách nhiệm sau: a) Đảm bảo việc cung cấp, duy trì ổn định dịch vụ thoát nước cho các hộ thoát nước cả về chất lượng và số lượng theo đúng hợp đồng dịch vụ đã ký. b) Quản lý tài sản, hồ sơ tài sản, thiết lập và lưu trữ cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. c) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống thoát nước, đảm bảo việc thu gom, xử lý và xả nước vào môi trường theo thỏa thuận; sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời các hư hỏng hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật. d) Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dịch vụ thoát nước; giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sự hài lòng cao nhất của hộ thoát nước. đ) Bảo vệ an toàn, đảm bảo vận hành hiệu quả, tiết kiệm trong quản lý hệ thống thoát nước theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình hoạt động theo các quy định của pháp luật liên quan. g) Kiểm soát việc xây dựng đúng kỹ thuật đối với đường ống nối từ khu đất của hộ thoát nước ra tới hố kiểm tra kể cả chất lượng vật liệu và kỹ thuật thi công công trình. h) Lập báo cáo định kỳ về quản lý, vận hành thoát nước gửi tới Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. i) Nếu điểm xả xảy ra sự cố thì đơn vị thoát nước phải báo cáo các cơ quan được chủ sở hữu giao được quy định tại khoản 2
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 18. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, khoản 1
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 21. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải thực hiện theo quy định tại Điều 22,
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 23. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 04/2015/TT-BXD,
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 25. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Điều 2,
Chương III QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 50. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
Chương IV ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 53. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. b) Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI