Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc - Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3; - Ban Chỉ đạo Trung ương các CTMTQG giai đoạn 2021-2025; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo (để báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, TTHCC, KGVX, KTNS (220 bản) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Hồ Văn Hà QUY ĐỊNH Chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho một số đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính 5 năm và được cân đối vốn ngân sách nhà nước hằng năm để thực hiện từng chương trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và các đối tượng chính sách hưởng lợi trực tiếp trong thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo cơ chế đặc thù trong hỗ trợ đầu tư theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 38/2023/NĐ-CP), cụ thể: 1. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện để thanh toán trực tiếp bằng tiền cho đối tượng chính sách theo từng lần thanh toán hoặc thanh toán 01 lần duy nhất. Trường hợp sau 30 ngày rút dự toán chưa hoàn thành thanh toán cho đối tượng chính sách, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp lại Kho bạc Nhà nước cấp huyện số tiền chưa được thanh toán. 2. Việc thanh toán chính sách hỗ trợ khác cho một (01) đối tượng chính sách một lần duy nhất bằng 100% mức hỗ trợ sau khi đối tượng chính sách hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu kết quả đầu tư, hồ sơ thanh toán vốn 01 lần hoặc chương trình, dự án có thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ trong niên độ ngân sách của 01 năm và sắp kết thúc giai đoạn thực hiện, là năm cuối bố trí vốn để thanh toán dứt điểm chính sách hỗ trợ cho đối tượng được thụ hưởng hoặc phân kỳ thanh toán làm hai (02) lần khi các đối tượng chính sách được hỗ trợ chưa hoàn thành xong việc đầu tư, hồ sơ thanh toán 01 lần. Thanh toán lần đầu (lần 1) sau khi đối tượng chính sách đã hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo tiến độ, mức thanh toán tối đa không quá 70% mức hỗ trợ theo quy định. Thanh toán phần còn lại của mức hỗ trợ (lần 2) sau khi đối tượng chính sách hoàn thành việc đầu tư.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 38/2023/NĐ-CP), cụ thể: 1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách bao gồm: a) Sổ theo dõi tiến độ thực hiện của đối tượng chính sách từ thời điểm hỗ trợ lần đầu đến thời điểm hoàn thành thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Biên bản xác nhận kết quả nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành giữa Ban Quản lý xã và từng đối tượng chính sách theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. c) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có). d) Hồ sơ thanh toán. đ) Danh sách đối tượng chính sách ký nhận tiền hỗ trợ và chứng từ xác nhận việc thanh toán. e) Hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách được lưu lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trường hợp đến hết giai đoạn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, đối tượng chính sách đã nhận thanh toán lần đầu nhưng chưa thực hiện các thủ tục thanh toán phần còn lại theo định mức, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản đến đối tượng chính sách yêu cầu thực hiện các thủ tục nghiệm thu kết quả đầu tư, làm thủ tục thanh toán vốn còn lại của mức hỗ trợ theo quy định. Sau ba (03) lần thông báo, đối tượng chính sách không thực hiện các thủ tục nghiệm thu kết quả đầu tư, thanh toán vốn hỗ trợ còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quyết toán số tiền đã thanh toán; không thanh toán số tiền hỗ trợ còn lại (nếu có) của đối tượng chính sách.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 38/2023/NĐ-CP) và khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, cụ thể: 1. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện lập hồ sơ thanh toán đối tượng chính sách gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Hồ sơ thanh toán bao gồm: a) Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. b) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT) kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. c) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư Mẫu số 04.a/TT kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. d) Bảng kê danh sách các đối tượng chính sách và mức hỗ trợ cho hộ gia đình (có ký xác nhận của đối tượng chính sách, hoặc người được đối tượng chính sách ủy quyền, hoặc chủ hộ gia đình) theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. đ) Kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm được cấp có thẩm quyền giao; e) Danh sách các đối tượng chính sách được hỗ trợ theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 2. Hồ sơ thanh toán được lập thành 02 bộ, 01 bộ gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để rút dự toán thanh toán cho đối tượng chính sách; 01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan 1. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, cân đối vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm hỗ trợ đầu tư cho đối tượng chính sách thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ, thuộc nhiệm vụ chi từ nguồn đầu tư công vốn ngân sách tỉnh. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm hỗ trợ đầu tư cho đối tượng chính sách thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này. c) Đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan Tài chính cấp dưới, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này. d) Yêu cầu cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu liên quan đến công tác quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thực hiện hỗ trợ đối tượng chính sách thuộc nội dung đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia. đ) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước cấp huyện): a) Tổ chức kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, quy định của Nhà nước và quy định tại Quyết định này. b) Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời cho các đối tượng chính sách khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về thủ tục, hồ sơ thanh toán vốn hỗ trợ cho đối tượng chính sách theo quy định. c) Có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc mà Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trong việc thanh toán vốn. d) Cơ quan kiểm soát, thanh toán kiểm soát thanh toán vốn căn cứ các tài liệu do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán. Trường hợp phát hiện quyết định của cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời hạn quy định mà không có trả lời hoặc trả lời chưa phù hợp với quy định phải có văn bản báo cáo lên cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý. đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn. e) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo chế độ quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện. a) Chấp hành chế độ chính sách, quản lý và phân bổ vốn đầu tư công, tình hình thanh toán vốn đầu tư công. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng chính sách. c) Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp phát, thanh toán nguồn vốn hỗ trợ cho đối tượng chính sách theo quy định. d) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 4. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan rà soát, cân đối vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước để tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm hỗ trợ đầu tư cho đối tượng chính sách thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN