Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, trung hạn và hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phương thức quản lý, mô hình quản lý cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh. 2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường kế hoạch công tác năm và trung hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng và chiến lược phát triển Trung tâm; chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm; kiểm định (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn; quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao; tổ chức thi công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình nước sạch nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. 6. Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật. 7. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, phù hợp với năng lực chuyên môn của Trung tâm; tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật. 9. Tư vấn, dịch vụ; liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ công; xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, vật tư, sản phẩm, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 10. Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh tại địa phương; tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chăn nuôi, trồng trọt, thú y, bảo vệ thực vật theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật. 11. Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết quả thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được giao với Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. 12. Tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y. a) Điều tra, dự tính, dự báo thời gian, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn quản lý. Thông báo, đề xuất, hướng dẫn các biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng kịp thời, hiệu quả. Xây dựng, duy trì hệ thống điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu và biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại. Phối hợp trong công tác kiểm tra, xác minh dịch hại thực vật theo quy định. b) Thực hiện các nhiệm vụ về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật (công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc, các biện pháp đồng bộ xử lý khi có dịch bệnh xảy ra...) và phối hợp thực hiện công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định. c) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng bảo vệ sản xuất trên địa bàn được giao. d) Tổ chức thực hiện công tác thực nghiệm và chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ về bảo vệ thực vật, trồng trọt, chăn nuôi, thú y vào sản xuất theo phân công của cấp trên. đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch hại gây ra để khôi phục sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống nhân dân. e) Thực hiện dịch vụ kỹ thuật về bảo vệ thực vật, trồng trọt, chăn nuôi, thú y trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. g) Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y và các hoạt động thông tin, dữ liệu, thống kê khác theo yêu cầu thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định. h) Hướng dẫn nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi tắt là nhân viên thú y cấp xã) phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao. i) Phối hợp kiểm tra nhà nước về trồng trọt, bảo vệ thực vật, thú y, chăn nuôi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan; đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực thú y, chăn nuôi; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo có liên quan đến các lĩnh vực trên theo quy định của pháp luật. k) Phối hợp thực hiện chẩn đoán các bệnh phổ biến do vi rút, vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng, độc chất… gây hại ở vật nuôi, cây trồng; thực hiện các dịch vụ về chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh động vật trong lĩnh vực chăn nuôi thú y theo thẩm quyền được giao. 13. Thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định. 14. Quản lý tài sản, trang thiết bị; theo dõi, đề xuất bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở, trang thiết bị làm việc được giao; bảo vệ, an ninh, trật tự an toàn trong đơn vị. 15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về chăn nuôi, thú y, trồng trọt, bảo vệ thực vật và các hoạt động khác có liên quan trên địa bàn theo quy định. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, trung hạn và hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phương thức quản lý, mô hình quản lý cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh. 2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường kế hoạch công tác năm và trung hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng và chiến lược phát triển Trung tâm; chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm; kiểm định (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn; quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao; tổ chức thi công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình nước sạch nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. 6. Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật. 7. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, phù hợp với năng lực chuyên môn của Trung tâm; tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật. 9. Tư vấn, dịch vụ; liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ công; xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, vật tư, sản phẩm, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 10. Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh tại địa phương; tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chăn nuôi, trồng trọt, thú y, bảo vệ thực vật theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật. 11. Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết quả thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được giao với Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. 12. Tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y. a) Điều tra, dự tính, dự báo thời gian, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn quản lý. Thông báo, đề xuất, hướng dẫn các biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng kịp thời, hiệu quả. Xây dựng, duy trì hệ thống điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu và biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại. Phối hợp trong công tác kiểm tra, xác minh dịch hại thực vật theo quy định. b) Thực hiện các nhiệm vụ về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật (công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc, các biện pháp đồng bộ xử lý khi có dịch bệnh xảy ra...) và phối hợp thực hiện công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định. c) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng bảo vệ sản xuất trên địa bàn được giao. d) Tổ chức thực hiện công tác thực nghiệm và chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ về bảo vệ thực vật, trồng trọt, chăn nuôi, thú y vào sản xuất theo phân công của cấp trên. đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch hại gây ra để khôi phục sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống nhân dân. e) Thực hiện dịch vụ kỹ thuật về bảo vệ thực vật, trồng trọt, chăn nuôi, thú y trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. g) Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y và các hoạt động thông tin, dữ liệu, thống kê khác theo yêu cầu thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định. h) Hướng dẫn nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi tắt là nhân viên thú y cấp xã) phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao. i) Phối hợp kiểm tra nhà nước về trồng trọt, bảo vệ thực vật, thú y, chăn nuôi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan; đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực thú y, chăn nuôi; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo có liên quan đến các lĩnh vực trên theo quy định của pháp luật. k) Phối hợp thực hiện chẩn đoán các bệnh phổ biến do vi rút, vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng, độc chất… gây hại ở vật nuôi, cây trồng; thực hiện các dịch vụ về chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh động vật trong lĩnh vực chăn nuôi thú y theo thẩm quyền được giao. 13. Thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định. 14. Quản lý tài sản, trang thiết bị; theo dõi, đề xuất bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở, trang thiết bị làm việc được giao; bảo vệ, an ninh, trật tự an toàn trong đơn vị. 15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về chăn nuôi, thú y, trồng trọt, bảo vệ thực vật và các hoạt động khác có liên quan trên địa bàn theo quy định. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.