Điều 2. N hiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh; c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định; d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Tham mưu Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh. 4. Về chế biến, phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 5. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối a) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện chất lượng an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản, muối trong phạm vi theo phân công trên địa bàn tỉnh b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định; c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định; d) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của pháp luật; đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật; g) Quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với khu vực và trung tâm logistics nông sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Tham mưu, giúp Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất, thu gom, thu mua, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận, quyết định công nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo phân công, phân cấp và các quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 9. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu và tổ chức công tác thống kê về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định. 10. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án và xây dựng mô hình phát triển về chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở, quy định của pháp luật. 12. Tham mưu, giúp Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 13. Tham mưu Sở hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố; chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác, chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và môi trường đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. 14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào ngành nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công; tham mưu Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 15. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường. 16. Thực hiện chuyển đổi số và chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định. 17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Sở. 18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Sở. 19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 20. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 2 . N hiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh; c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định; d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Tham mưu Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông, lâm sản, thủy sản, muối; chế biến và phát triển thị trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh. 4. Về chế biến, phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 5. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối a) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện chất lượng an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản, muối trong phạm vi theo phân công trên địa bàn tỉnh b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định; c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định; d) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của pháp luật; đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật; g) Quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với khu vực và trung tâm logistics nông sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Tham mưu, giúp Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 7. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất, thu gom, thu mua, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận, quyết định công nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo phân công, phân cấp và các quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 9. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu và tổ chức công tác thống kê về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định. 10. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án và xây dựng mô hình phát triển về chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở, quy định của pháp luật. 12. Tham mưu, giúp Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 13. Tham mưu Sở hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố; chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác, chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và môi trường đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. 14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào ngành nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công; tham mưu Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 15. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường. 16. Thực hiện chuyển đổi số và chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định. 17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Sở. 18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Sở. 19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 20. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao và theo quy định của pháp luật.