Mục lục - 39 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành về nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt tại các Nghị quyết Quốc hội về dự án đường sắt, cụ thể: 1. Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 172/2024/QH15): a) Điểm a, b khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt; b) Khoản 9
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về phân chia dự án thành phần; c) Điểm b khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về điều chỉnh dự án; d) Khoản 13
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về sử dụng thiết kế FEED thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; đ) Điểm a khoản 14
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là thành phần hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án; e) Khoản 15
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu; g) Khoản 16
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về triển khai các hoạt động trước khi có quyết định đầu tư; h) Khoản 19
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. giao Chính phủ ban hành Nghị định để quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt của dự án. 2. Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 187/2025/QH15): a) Điểm a, b khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt; b) Điểm b khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về điều chỉnh dự án; c) Điểm a khoản 11
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là thành phần hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án; d) Khoản 12
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu; đ) Khoản 15
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về thực hiện đồng thời việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; e) Khoản 16
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. về áp dụng hình thức chỉ định thầu các gói thầu thuộc dự án; g) Khoản 18
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. giao Chính phủ ban hành Nghị định để quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt của dự án. 3. Các biện pháp thi hành để thực hiện các Nghị quyết Quốc hội cho các dự án đường sắt được quy định tại Nghị định này gồm: a) Quy định về việc thành lập, quyền và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định nhà nước; b) Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quyết định điều chỉnh dự án đường sắt đô thị, dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD theo trình tự, thủ tục như dự án nhóm A do địa phương quản lý và không yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 188/2025/QH15); c) Quy định về khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án khi sử dụng thiết kế FEED thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; việc phân chia dự án thành phần, lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu, dự toán chi phí các hoạt động trước khi có quyết định đầu tư đối với các dự án đường sắt đô thị, dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD theo quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5, khoản 4
Chương IV của Nghị định này; các hoạt động được thực hiện trước theo quy định tại khoản 16
Điều 5. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 1. Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (sau đây gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài) phải đảm bảo tính tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan áp dụng cho dự án và phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam. 2. Việc lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn đối với các dự án đường sắt quy định tại Nghị định này thực hiện như sau: a) Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đường sắt tốc độ cao trục Bắc - Nam phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản riêng; b) Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đường sắt tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được thực hiện theo thoả thuận giữa hai Chính phủ về dự án hỗ trợ kỹ thuật và đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam; c) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định lựa chọn áp dụng cho các dự án bằng văn bản sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng có trách nhiệm có ý kiến đối với nội dung đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, tài liệu và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp cần thiết, chủ đầu tư được đề xuất thay đổi, bổ sung các tiêu chuẩn áp dụng khi việc thay đổi, bổ sung tiêu chuẩn không làm thay đổi các nội dung dẫn đến yêu cầu phải điều chỉnh dự án và phải được cơ quan chủ quản dự án chấp thuận. 3. Đối với dự án đường sắt đô thị đã thực hiện thiết kế FEED trước Nghị định này có hiệu lực thi hành, trong quá trình thực hiện dự án có yêu cầu phải cập nhật, điều chỉnh thiết kế FEED thì cần rà soát, cập nhật, bổ sung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc nêu tại Điều này và đảm bảo yêu cầu kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án lập, trình chủ đầu tư phê duyệt. 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu, mức độ chi tiết theo từng giai đoạn của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án quy định tại khoản 2
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 12. và khoản 2
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 13. Nghị định này và không vượt quá nội dung khảo sát lập cho bước thiết kế kỹ thuật. Nội dung khảo sát địa chất phục vụ Báo cáo giữa kỳ được lập tương đương nội dung khảo sát cho bước thiết kế cơ sở. 3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm những nội dung sau: a) Mục đích khảo sát xây dựng; b) Phạm vi khảo sát xây dựng; c) Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có); đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng. 4. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng điều chỉnh được chủ đầu tư xem xét, phê duyệt trong các trường hợp sau: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; b) Trong quá trình thiết kế, tư vấn lập dự án phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế; c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất, địa chất thủy văn khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình. 5. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát. Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án kiểm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, xác nhận, trình chủ đầu tư phê duyệt. 6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. 7. Phương án kỹ thuật khảo sát bao gồm những nội dung sau: a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; d) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng; đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; e) Tiến độ thực hiện; g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 13. Nghị định này. 2. Báo cáo giữa kỳ được Hội đồng thẩm định nhà nước cho ý kiến, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo trình tự quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 16. của Nghị định này. 3. Trên cơ sở Báo cáo giữa kỳ đã được chấp thuận, tư vấn lập dự án triển khai hoàn thành toàn bộ các nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để tổ chức thẩm định, quyết định đầu tư dự án. 4. Phương án hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến tại Báo cáo giữa kỳ được chấp thuận là cơ sở để các địa phương triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án. 5. Trường hợp tại Báo cáo giữa kỳ xác định một số dự án thành phần được ưu tiên triển khai trước, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án thành phần được triển khai đồng thời với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của toàn dự án và được trình thẩm định, phê duyệt dự án thành phần trước khi phê duyệt dự án tổng thể. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án thành phần thực hiện theo quy định pháp luật đối với dự án thành phần. Nội dung thẩm định dự án thành phần theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 18. của Nghị định này. 6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường song song với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng nhưng phải có kết quả trước thời hạn Hội đồng thẩm định nhà nước có Báo cáo thẩm định 05 ngày làm việc. 7. Trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, theo yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản, làm cơ sở xác định các mỏ khoáng sản, báo cáo với Ủy ban nhân dân quyết định việc điều chỉnh trữ lượng, kéo dài thời hạn khai thác, nâng công suất hoặc điều chỉnh, bổ sung vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 22. Nghị định này; d) Đánh giá ban đầu về hiệu quả kinh tế - xã hội; tiến độ thực hiện dự án, đánh giá các yếu tố rủi ro; đ) Đề xuất lựa chọn phương án tối ưu: phương án công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; e) Đề xuất về việc phân chia dự án thành phần, tiểu dự án, tiến độ triển khai dự án thành phần, xác định dự án thành phần được ưu tiên triển khai trước khi phê duyệt dự án tổng thể (nếu có). 2. Hồ sơ thiết kế FEED tại Báo cáo giữa kỳ gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Phân tích, đánh giá về tính hiệu quả kinh tế xã hội trong đầu tư, khai thác, vận hành và rủi ro đối với một số phương án công nghệ, thiết bị làm cơ sở đề xuất phương án công nghệ cho dự án; b) Thuyết minh tính hiệu quả và khả thi đối với việc lựa chọn hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến; c) Phương án kết nối với các đầu mối, tuyến giao thông quan trọng, khu chức năng và khu đô thị; d) Đề xuất sơ bộ về phân chia dự án thành phần (nếu có); đ) Bản vẽ, thuyết minh kèm theo gồm: mô tả cấu trúc tổng thể của hệ thống đường sắt; phương án công nghệ được lựa chọn; các bản vẽ thể hiện hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến; e) Mô hình thông tin công trình (BIM).
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 23. Nghị định này; h) Khả năng huy động vốn, nguồn và phương thức huy động vốn; phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; i) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; k) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ; l) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; m) Các nội dung cần thiết khác. 2. Hồ sơ thiết kế FEED gồm các nội dung sau: a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình; b) Danh mục, quy mô, loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng công trình; c) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; d) Các yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì và an toàn (RAMS); đ) Xác định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận tải của dự án; phương án tổ chức khai thác chạy tàu; e) Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu cho hệ thống thiết bị, phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường; hệ thống thiết bị phục vụ duy tu, bảo dưỡng tại đề-pô; g) Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước chủ yếu và các yêu cầu về công trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công trình; h) Các bản vẽ cần thiết khác (nếu có); i) Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED; k) Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; giữa các hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống thiết bị của dự án; l) Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ thống giao thông; các khu vực đô thị, khu chức năng (nếu có); m) Giải pháp phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải pháp phòng chống thiên tai, phương án cứu hộ và sơ tán; n) Báo cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu (nếu có); o) Các yêu cầu về vận hành, bảo trì; p) Mô hình thông tin công trình (BIM); q) Các nội dung cần thiết khác. 3. Hồ sơ thiết kế về phòng, chống cháy nổ theo pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. 4. Hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo pháp luật về lâm nghiệp. 5. Các hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP (nếu có). 6. Các tài liệu khác có liên quan. Mục 3 THẨM TRA, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN, THIẾT KẾ XÂY DỰNG
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 23. Tổng mức đầu tư xây dựng 1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung các khoản mục chi phí gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. 2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư các khu vực bãi đổ thải) được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan. 3. Chi phí xây dựng (gồm cả chi phí liên quan đến giải pháp công nghệ, biện pháp thi công nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; hoặc hạng mục công trình, công trình và giá xây dựng (gồm: đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (đơn giá xây dựng tổng hợp), giá xây dựng tổng hợp, dữ liệu chi phí xây dựng, suất chi phí xây dựng) tương ứng và một số chi phí có liên quan khác, cụ thể: a) Khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; quy mô công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sở thiết kế FEED và các tài liệu của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; b) Đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình. Đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được xác định theo giá công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường; hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình. c) Trường hợp không thể xác định chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp tại điểm b khoản này, thì sử dụng suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí xây dựng để xác định. Suất chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở suất chi phí xây dựng (trong suất vốn đầu tư xây dựng) do cơ quan có thẩm quyền công bố phù hợp với loại công trình; dữ liệu chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; công trình, hạng mục công trình tương tự, có sự đánh giá, quy đổi, tính toán về thời điểm xác định chi phí xây dựng, địa điểm thực hiện dự án; bổ sung các chi phí cần thiết khác chưa được tính trong suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình, dự án. d) Được áp dụng, sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng của các công trình tương tự do các tổ chức nước ngoài công bố; hoặc của các công trình thuộc dự án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, đơn giá, giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành. 4. Chi phí thiết bị (bao gồm chi phí thiết bị công trình, chi phí thiết bị công nghệ) được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống thiết bị và giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị, các chi phí có liên quan (gồm cả chi phí bản quyền công nghệ nếu có), cụ thể: a) Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống thiết bị được xác định trên cơ sở phương án công nghệ, kỹ thuật của thiết bị được lựa chọn theo thiết kế FEED và các tài liệu của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu, dữ liệu có được để xác định chi phí thiết bị của dự án như sau: Đối với các loại thiết bị có đủ nguồn thông tin, số liệu chi tiết về khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị và giá tương ứng, thì chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc lựa chọn mức giá phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường); hoặc lựa chọn giá thiết bị tương tự về công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của công trình đã và đang thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình, dự án; Đối với các loại thiết bị đồng bộ theo hệ thống, có thông tin báo giá, giá chào hàng đồng bộ theo hệ thống, thì chi phí thiết bị xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị; hoặc giá hệ thống thiết bị tương tự cùng quy mô, công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của công trình, dự án tương tự đã và đang thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình, dự án. c) Được áp dụng, sử dụng giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị (và các chi phí có liên quan khác), dữ liệu chi phí thiết bị của công trình, hạng mục công trình tương tự, do các tổ chức nước ngoài công bố; hoặc của công trình thuộc dự án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, đơn giá, giá được cấp có thẩm quyền ban hành. 5. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ (%) theo quy định hoặc áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình tương tự, dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo đặc thù của dự án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. 6. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: a) Các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án; chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; b) Được áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình tương tự, dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện để xác định các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế; c) Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực hiện; phù hợp với loại công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương chuyên gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn; d) Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài làm cơ sở thực hiện. 7. Chi phí khác: a) Các chi phí khác theo quy định; các chi phí khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án; các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; b) Được áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đường sắt tương tự đã, đang triển khai trên thế giới để xác định các chi phí khác chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế làm cơ sở phê duyệt dự án. 8. Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư được tính toán theo quy định. Trong đó, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được tính toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng theo thông lệ quốc tế (bao gồm cả dự phòng biến động tỷ giá). 9. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án. 10. Việc áp dụng, sử dụng dữ liệu về chi phí của công trình, dự án tương tự nêu tại các điểm d khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này cần tính toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án. 11. Được tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng các khoản mục chi phí như các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới đối với các khoản mục chi phí chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có quy định trong pháp luật Việt Nam nhưng chưa phù hợp với tính chất, điều kiện triển khai dự án. 12. Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh quy định tại khoản 1
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 24. Dự toán gói thầu xây dựng 1. Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên cơ sở thiết kế FEED, các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu). 2. Căn cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu được duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư cập nhật giá gói thầu EPC, EC, EP theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 3. Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 135. Luật Xây dựng. 4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc bổ sung các chi phí đặc thù, đặc biệt khác trong dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp cần thiết) đảm bảo phù hợp với thực tiễn triển khai gói thầu và thông lệ quốc tế. 5. Áp dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản 15
Chương IV CÁC QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 135. Luật Xây dựng. 4. Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc bổ sung các chi phí đặc thù, đặc biệt khác trong dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp cần thiết) đảm bảo phù hợp với thực tiễn triển khai và thông lệ quốc tế. 5. Áp dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4
Chương VI QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG, QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA DỰ ÁN Mục 1 QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG EPC, EC, EP
Điều 143. Luật Xây dựng và các trường hợp sau: a) Thay đổi, điều chỉnh thiết kế FEED được cấp có thẩm quyền cho phép làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng; b) Thay đổi các yêu cầu của chủ đầu tư về nội dung, phạm vi công việc, chất lượng sản phẩm của hợp đồng; c) Thay đổi, điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. Mục 2 QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, KIỆN TOÀN MÔ HÌNH TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Chương VI QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG, QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA DỰ ÁN Mục 1 QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG EPC, EC, EP
Điều 1. Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc sửa đổi
Chương VI QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG, QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA DỰ ÁN Mục 1 QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG EPC, EC, EP
Điều 4. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau: a) Tổ chức quản lý dự án bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường; b) Xác định rõ nội dung các công việc yêu cầu thuê chuyên gia tham gia quản lý dự án; c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương VI QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG, QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA DỰ ÁN Mục 1 QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG EPC, EC, EP
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng EPC, EC, EP 1. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng EPC, EC, EP theo quy định của hợp đồng, của pháp luật khác có liên quan và các quy định tại khoản 2, 3 Điều này. 2. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư: a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký hợp đồng EPC, EC, EP trong đó có các tiêu chí về ưu tiên sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà trong nước có thể sản xuất, cung cấp được; các yêu cầu về cam kết của nhà thầu đối với chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực (chỉ áp dụng đối với dự án theo Nghị quyết số 172/2024/QH15); b) Được quyền tiếp cận, kiểm tra quá trình thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm thiết bị; c) Được phép thuê tổ chức tư vấn để quản lý hợp đồng, từ khâu soạn thảo, đàm phán, ký kết, thực hiện đến thanh lý hợp đồng; d) Giao tổ chức tư vấn quản lý dự án, tư vấn quản lý hợp đồng thực hiện một số nội dung thuộc thẩm quyền; đ) Tổ chức thiết lập, quản lý môi trường dữ liệu chung (CDE) phục vụ áp dụng BIM xuyên suốt quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành, khai thác; bàn giao dữ liệu, mô hình BIM cho đơn vị quản lý vận hành để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình. 3. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu EPC, EC, EP: a) Lập thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế chi tiết theo thông lệ quốc tế phù hợp với thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án; thẩm định/trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này; b) Được quyền đề nghị chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư giao xem xét chấp thuận các nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu kèm theo hợp đồng EPC, EC, EP; c) Có trách nhiệm đào tạo, chuyển giao công nghệ liên quan đến dự án cho chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành; d) Sử dụng, cập nhật và phát triển mô hình BIM từ giai đoạn thiết kế, đảm bảo tính liên tục và chính xác của thông tin trong suốt quá trình thiết kế, thi công và bàn giao công trình; cung cấp mô hình BIM hoàn công cho chủ đầu tư đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết cho giai đoạn vận hành, khai thác và bảo trì công trình.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Xây dựng có các trách nhiệm sau: a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này; b) Tổ chức kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành bảo đảm đủ năng lực thực hiện quản lý đầu tư xây dựng dự án; c) Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị quản lý dự án, đơn vị vận hành, khai thác để quản lý, thực hiện dự án; d) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu chi phí phục vụ việc công bố suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp theo thẩm quyền. Kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định dự án theo quy định tại Nghị định này; b) Bố trí ngân sách để thực hiện các hoạt động thực hiện trước theo khoản 16
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Nghị định này; chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu và xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ việc ban hành định mức xây dựng và định mức bảo dưỡng, vận hành, bảo trì các công trình thuộc dự án nêu tại
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Nghị định này; b) Bố trí ngân sách để thực hiện trách nhiệm nêu tại khoản a Điều này và để vận hành tạm công trình (nếu có); c) Chỉ đạo hoạt động truyền thông trước, trong đầu tư và sau khi vận hành dự án; d) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bố trí ngân sách để thực hiện các hoạt động thực hiện trước theo khoản 4
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Nghị quyết số 188/2025/QH15. 5. Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, các nhà thầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ việc xây dựng hệ thống định mức, phục vụ công tác quản lý nhà nước quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều này.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH