Mục lục - 23 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, gồm: 1. Lĩnh vực giám định tư pháp; quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp; thời hạn giám định tư pháp. 2. Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. 3. Quy trình, trách nhiệm tổ chức thực hiện giám định tư pháp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm: giám định viên tư pháp; người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; cá nhân, tổ chức được phân công, cử thực hiện giám định theo trưng cầu giám định tư pháp. 2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Vụ Pháp chế và các cơ quan, tổ chức chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. 3. Cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Lĩnh vực giám định tư pháp 1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật; 2. Chăn nuôi và thú y; 3. Lâm nghiệp; 4. Diêm nghiệp; 5. Thủy sản; 6. Thủy lợi; 7. Quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai; 8. An toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; 9. Quản lý chất lượng đối với giống cây trồng, gia súc, gia cầm, vật nuôi, dụng cụ, thiết bị, vật tư, sản phẩm, dịch vụ nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; 10. Bảo quản, chế biến, vận chuyển nông, lâm, thủy sản; 11. Đất đai; 12. Tài nguyên nước; 13. Địa chất và khoáng sản; 14. Môi trường; 15. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; 16. Khí tượng thuỷ văn; 17. Biến đổi khí hậu; 18. Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý; 19. Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; 20. Viễn thám; 21. Quản lý đầu tư, đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp Quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và các loại quy chuẩn chuyên môn khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Thời hạn giám định tư pháp 1. Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tối đa là 03 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26a Luật Giám định tư pháp năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Trường hợp vụ việc giám định tư pháp có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn hoặc liên quan đến nhiều lĩnh vực, thuộc trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng. 3. Thời hạn giám định tư pháp có thể được gia hạn nhưng không quá một phần hai thời hạn tối đa tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, do cơ quan trưng cầu giám định tư pháp quyết định bằng văn bản theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp. 4. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở xác định việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định tư pháp. 5. Thời hạn giám định tư pháp được tính từ ngày cá nhân, tổ chức giám định tư pháp nhận được quyết định trưng cầu giám định tư pháp và nhận được đầy đủ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật cần thiết cho việc giám định tư pháp. Trường hợp cần phải bổ sung hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc giám định thì cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan, người đã trưng cầu giám định tư pháp bổ sung hồ sơ, tài liệu; thời gian từ khi có văn bản đề nghị đến khi nhận được hồ sơ, tài liệu bổ sung không tính vào thời hạn giám định tư pháp.
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 7. Luật Giám định tư pháp. 2. Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam. 3. Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 7. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp 1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bao gồm: a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu chuẩn quy định tại
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 8. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp 1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp lại thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do cấp lại thẻ; b) Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp bị hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ; c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người được đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. 3. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Vụ Pháp chế tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Bộ trưởng ra quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; c) Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Vụ Pháp chế sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện cấp thẻ lại cho giám định viên tư pháp. 4. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp tại địa phương a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; c) Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện cấp thẻ lại cho giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 9. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp 1. Khi có giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 10. Luật Giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bao gồm: a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm; b) Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 10. Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư pháp, đối với giám định viên tư pháp là công chức, viên chức phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp. c) Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp của người được đề nghị miễn nhiệm. 3. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư pháp của người được đề nghị miễn nhiệm; gửi về Vụ Pháp chế; b) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời gửi Bộ Tư pháp. 4. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tại địa phương a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư pháp của người được đề nghị miễn nhiệm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường; b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp; phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; c) Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Mục 2. NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 10. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc 1. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm: a) Cá nhân là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 11. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc 1. Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm: văn bản đề nghị công nhận và danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 12. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc 1. Các trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường a) Người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 13. Điều chỉnh thông tin cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc 1. Khi có sự thay đổi thông tin của cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cá nhân, tổ chức giám định có trách nhiệm đề nghị và nêu rõ thông tin cần điều chỉnh bằng văn bản. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định điều chỉnh thông tin của cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật danh sách, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và gửi Bộ Tư pháp. 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định điều chỉnh thông tin của cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật danh sách, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư pháp.
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 14. Tiếp nhận trưng cầu, lựa chọn, phân công, cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp 1. Trường hợp trưng cầu giám định tư pháp trực tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. a) Cá nhân được trưng cầu trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu, báo cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bố trí, tạo điều kiện để thực hiện giám định. b) Cơ quan, tổ chức được trưng cầu trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu, phân công người có trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung yêu cầu giám định, chịu trách nhiệm về năng lực chuyên môn của người đó và thông báo cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu. 2. Trường hợp trưng cầu Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định tư pháp, Vụ Pháp chế chủ trì tiến hành việc lựa chọn cá nhân, tổ chức để thực hiện giám định. b) Theo đề nghị của Vụ Pháp chế, cơ quan đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lựa chọn, cử cá nhân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 15. Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định tư pháp 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp phối hợp với người trưng cầu giám định tư pháp để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có). Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có thể yêu cầu người trưng cầu giám định tư pháp và các tổ chức, cá nhân liên quan tạo điều kiện tiếp cận đối tượng giám định và cung cấp hồ sơ tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện giám định tư pháp. 2. Việc giao nhận, mở niêm phong, bàn giao hiện trạng hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp giao, nhận trực tiếp phải được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trường hợp hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được niêm phong thì trước khi mở phải kiểm tra kỹ niêm phong và lập biên bản mở niêm phong. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có quyền từ chối nhận nếu phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu bị thay đổi. 4. Trường hợp việc giám định tư pháp được thực hiện trên hồ sơ, tài liệu giám định thì cá nhân, tổ chức giám định tư pháp được trưng cầu trao đổi, thống nhất với người trưng cầu giám định tư pháp chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bảo đảm thực hiện giám định. 5. Trường hợp đối tượng cần giám định, tài liệu, đồ vật, mẫu vật có số lượng, khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thống nhất hình thức giao, nhận, cách thức bảo quản đối tượng cần giám định, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật để phục vụ việc giám định tư pháp.
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 16. Chuẩn bị giám định tư pháp 1. Người thực hiện giám định tư pháp nghiên cứu nội dung quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu kèm theo để yêu cầu người trưng cầu giám định cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết, còn thiếu phục vụ việc giám định theo nội dung yêu cầu giám định. 2. Trường hợp cần thiết, người thực hiện giám định tư pháp lập đề cương giám định tư pháp, gửi cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp để thống nhất việc thực hiện giám định tư pháp. Các nội dung cơ bản của đề cương giám định tư pháp gồm: a) Đối tượng và phạm vi giám định; thời gian dự kiến hoàn thành việc giám định; b) Danh sách người thực hiện giám định, người giúp việc cho người giám định tư pháp, thông tin về trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm của các cá nhân thực hiện giám định; c) Dự kiến phương pháp thực hiện giám định, các quy chuẩn chuyên môn được áp dụng; d) Dự kiến việc khảo sát đối tượng giám định và các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc giám định tư pháp; đ) Dự kiến danh mục phòng thí nghiệm, phương tiện, vật tư, trang thiết bị được sử dụng (nếu có); e) Dự kiến chi phí thực hiện giám định tư pháp; kinh phí tạm ứng, thời hạn tạm ứng; g) Các điều kiện khác để thực hiện giám định tư pháp.
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 17. Thực hiện giám định tư pháp 1. Trình tự thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định như sau: a) Xem xét, đánh giá, thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung và đối tượng giám định; b) Tiến hành giám định: căn cứ từng nội dung trưng cầu giám định tư pháp, người thực hiện giám định nghiên cứu, đối chiếu hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu liên quan với các quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp để đưa ra nhận xét, đánh giá từng nội dung yêu cầu giám định; c) Xây dựng, ban hành Kết luận giám định; d) Lập và lưu trữ hồ sơ giám định. 2. Người giám định tư pháp khi thực hiện giám định có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác có đủ điều kiện, năng lực thực hiện nhằm phục vụ cho việc giám định. 3. Người giám định tư pháp phải lập văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định theo quy định tại
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 31. Luật Giám định tư pháp và theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện giám định tư pháp, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu giám định tư pháp biết và thống nhất phương án giải quyết.
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 32. Luật Giám định tư pháp và theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp người giám định tư pháp được trưng cầu trực tiếp để thực hiện giám định tư pháp thì bản kết luận giám định phải có chữ ký và ghi rõ họ và tên của người giám định tư pháp. 3. Trường hợp tổ chức được trưng cầu trực tiếp để thực hiện giám định tư pháp thì ngoài chữ ký, họ và tên của người giám định, người đứng đầu tổ chức thực hiện giám định tư pháp phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp. Tổ chức được trưng cầu giám định tư pháp phải chịu trách nhiệm về kết luận giám định tư pháp của mình. 4. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp ban hành kết luận giám định tư pháp, thì ngoài chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng giám định tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký và đóng dấu xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định tư pháp. 5. Trường hợp người được cử thực hiện giám định tư pháp thì kết luận giám định tư pháp phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ và tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của cơ quan, đơn vị mà người giám định tư pháp đang công tác, làm việc. 6. Trường hợp tổ chức được cử thực hiện giám định tư pháp thì việc ký kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 7. Bản kết luận giám định tư pháp phải được gửi cho cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp ngay sau khi ban hành và lưu hồ sơ giám định. Việc giao, nhận trực tiếp kết luận giám định tư pháp được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Mục 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP