Điều 2. Quy định về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương 1. Nguồn thu của ngân sách thành phố a) Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100% - Các khoản thu theo quy định của pháp luật từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và thành phố quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Các khoản thu theo quy định của pháp luật từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (trừ hợp tác xã và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); - Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập cá nhân từ hợp tác xã và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) theo quy định của pháp luật; - Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; - Tiền sử dụng đất từ các dự án do thành phố quyết định chủ trương đầu tư và thu từ quỹ đất do các cơ quan, đơn vị thành phố quản lý; - Tiền cho thuê đất và mặt nước do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố quản lý, cho thuê; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (trừ hộ gia đình); - Thu từ hoạt động xổ số; - Các khoản thu hồi vốn của ngân sách thành phố đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; - Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành phố quản lý (trừ nguồn thu từ thanh lý tài sản do cấp xã quản lý theo phân cấp); - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp thành phố; - Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp thành phố đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố thu; - Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); - Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất đối với cấp xã); - Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp thành phố quyết định; - Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố xử lý sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách thành phố được hưởng theo quy định của pháp luật; - Tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao thành phố theo quy định; - Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật; - Thu từ quỹ dự trữ tài chính thành phố; - Thu kết dư ngân sách thành phố; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; thu hồi các khoản chi năm trước của ngân sách thành phố; thu ngân sách cấp dưới nộp lên và các khoản thu nộp khác vào ngân sách thành phố). b) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương; c) Thu chuyển nguồn của ngân sách thành phố từ năm trước chuyển sang; d) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: - Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp do cấp xã quản lý phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; - Thuế thu nhập cá nhân từ hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; - Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã xử lý theo phân cấp, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; - Lệ phí môn bài thu từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; - Lệ phí do cơ quan nhà nước cấp xã thu; - Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với cấp xã); - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp xã; - Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện, trừ khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; - Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quyết định; - Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu hồi các khoản chi năm trước và các thu khác nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định). b) Thu kết dư ngân sách cấp xã; c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố; d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang; đ) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã a) Tiền sử dụng đất từ các dự án do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư (bao gồm các dự án do cấp huyện (trước đây) đã quyết định chủ trương đầu tư); thu từ quỹ đất do các cơ quan cấp xã quản lý, thu từ chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân nộp ngân sách nhà nước phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã hưởng theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này. b) Các khoản thu theo quy định của pháp luật từ hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (trừ lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã hưởng theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này;
Điều 2. Quy định về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương 1. Nguồn thu của ngân sách thành phố a) Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100% - Các khoản thu theo quy định của pháp luật từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và thành phố quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Các khoản thu theo quy định của pháp luật từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (trừ hợp tác xã và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); - Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập cá nhân từ hợp tác xã và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) theo quy định của pháp luật; - Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; - Tiền sử dụng đất từ các dự án do thành phố quyết định chủ trương đầu tư và thu từ quỹ đất do các cơ quan, đơn vị thành phố quản lý; - Tiền cho thuê đất và mặt nước do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố quản lý, cho thuê; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (trừ hộ gia đình); - Thu từ hoạt động xổ số; - Các khoản thu hồi vốn của ngân sách thành phố đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; - Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành phố quản lý (trừ nguồn thu từ thanh lý tài sản do cấp xã quản lý theo phân cấp); - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp thành phố; - Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp thành phố đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố thu; - Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh); - Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất đối với cấp xã); - Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp thành phố quyết định; - Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố xử lý sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách thành phố được hưởng theo quy định của pháp luật; - Tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao thành phố theo quy định; - Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật; - Thu từ quỹ dự trữ tài chính thành phố; - Thu kết dư ngân sách thành phố; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; thu hồi các khoản chi năm trước của ngân sách thành phố; thu ngân sách cấp dưới nộp lên và các khoản thu nộp khác vào ngân sách thành phố). b) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương; c) Thu chuyển nguồn của ngân sách thành phố từ năm trước chuyển sang; d) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: - Thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp do cấp xã quản lý phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; - Thuế thu nhập cá nhân từ hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; - Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã xử lý theo phân cấp, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; - Lệ phí môn bài thu từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; - Lệ phí do cơ quan nhà nước cấp xã thu; - Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với cấp xã); - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp xã; - Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện, trừ khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; - Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quyết định; - Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu hồi các khoản chi năm trước và các thu khác nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định). b) Thu kết dư ngân sách cấp xã; c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố; d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang; đ) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã a) Tiền sử dụng đất từ các dự án do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư (bao gồm các dự án do cấp huyện (trước đây) đã quyết định chủ trương đầu tư); thu từ quỹ đất do các cơ quan cấp xã quản lý, thu từ chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân nộp ngân sách nhà nước phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã hưởng theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này. b) Các khoản thu theo quy định của pháp luật từ hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (trừ lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã hưởng theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này;