Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Thông tư này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; b) Thông tư này không điều chỉnh đối với: b1) Việc phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; b2) Nội dung đã có quy định pháp luật xác định thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các đơn vị tại khoản 2 Điều này; c) Nội dung về thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin không được quy định trong Thông tư này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng a) Đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính (bao gồm Cục loại 1 thuộc Bộ Tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị dự toán cấp 2 khác); b) Đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tài chính; c) Đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục loại I; d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cục loại 1 là Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ nhà nước, Kho bạc nhà nước, Cục Thống kê, Ủy ban Chứng khoán nhà nước. 2. Đơn vị dự toán cấp 2 là đơn vị dự toán ngân sách được Bộ trưởng Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp 1) giao dự toán ngân sách nhưng không phải là đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp 1. Đảm bảo sự quản lý thống nhất, toàn diện trong lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. 2. Bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các nội dung về quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. 3. Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện, phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức, cá nhân đã được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, không lấy thêm ý kiến của các đơn vị khác thuộc Bộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến tiến độ, thời hạn giải quyết nhiệm vụ được giao. 4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh việc phân cấp một số nội dung cụ thể khác với Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý ngân sách 1. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền: a) Quyết định phân bổ và giao dự toán, điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định; b) Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định giao quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp thuộc đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính); c) Quyết định phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (bao gồm dự toán kinh phí thực hiện) theo quy định về tổ chức và hoạt động của đơn vị; d) Quyết định phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ theo quy định pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng làm căn cứ lập dự toán ngân sách hàng năm. 2. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (bao gồm dự toán kinh phí thực hiện) theo quy định về tổ chức và hoạt động của đơn vị.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng 1. Cục trưởng Cục loại I có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của Cục dành để đầu tư; b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công; c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ; d) Cục trưởng Cục Thống kê có các thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và thẩm quyền quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/dự án. 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tu, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư: a1) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; a2) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; a3) Dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; a4) Đối với chủ trương đầu tư dự án của các Trường, Học viện thuộc Bộ Tài chính có Hội đồng Trường, phải được Hội đồng Trường thông qua theo quy định và quy chế hoạt động của Hội đồng Trường. b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: b1) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; b2) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị. c) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/dự án. 3. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính và thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tài chính (trừ các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này), thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục loại 1 có thẩm quyền quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/dự án (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Cục trưởng Cục loại 1 có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của Cục dành để đầu tư; b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ đối với nhiệm vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ; d) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị có dự toán thuê từ 45 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng; đ) Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán từ 45 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng; e) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư. 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tu, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư: a1) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; a2) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên; a3) Dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; a4) Đối với chủ trương đầu tư dự án của các Trường/Học viện thuộc Bộ Tài chính có Hội đồng Trường, phải được Hội đồng Trường thông qua theo quy định và quy chế hoạt động của Hội đồng Trường. b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: bl) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài đầu tư công; b2) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị; c) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án; d) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị có dự toán dưới 500 tỷ đồng; đ) Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 tỷ đồng. 3. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ Tài chính và thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tài chính (trừ các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này) có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dùng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị dành để đầu tư; b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; c) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị có dự toán thuê dưới 500 tỷ đồng; d) Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 tỷ đồng; đ) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư. 4. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục loại I có thẩm quyền: a) Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin, quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 45 tỷ đồng (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); b) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục Thống kê quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin, quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 triệu đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công 1. Cục trưởng Cục loại I có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của Cục dành để đầu tư; b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công; c) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ đối với nhiệm vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ; d) Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư; đ) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Bộ Tài chính mà khi chuyển giao đã xác định cụ thể Cục loại 1 hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Cục loại 1 là chủ thể tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản; e) Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị đối với các đối tượng thuộc Cục loại 1 theo quy định; g) Quyết định tiêu chuẩn, định mức đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp và tài sản công theo quy định tại khoản 6
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 26. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định; h) Quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; i) Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; k) Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao đối với đơn vị thuộc phạm vi quản lý; l) Quyết định mua sắm tài sản công, hàng hóa, dịch vụ, vật tiêu hao có tổng mức dự toán từ 45 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng trừ trường hợp quy định tại điểm t khoản này; m) Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ