CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 25 của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là sổ bảo hiểm xã hội được Bộ Tài chính tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy. 3. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội và lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia sau khi cá nhân, tổ chức thực hiện thành công giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 4. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có các thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy; do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tạo lập, tích hợp, quản lý trên Tài khoản định danh điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. 5. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử được cấp chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026 và có giá trị pháp lý như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy.
Điều 15. Cơ quan chủ quản, cơ quan vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm 1. Bộ Tài chính là cơ quan chủ quản của Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. 2. Trung tâm dữ liệu quốc gia là đơn vị vận hành Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Điều 16. Dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm bao gồm các thông tin sau: a) Dữ liệu cơ bản cá nhân bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; dân tộc; quốc tịch; nơi đăng ký khai sinh; quê quán, nơi thường trú; họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp; b) Thông tin liên hệ của công dân; c) Nhóm thông tin về hộ gia đình: Địa chỉ; danh sách các thành viên trong hộ gia đình; d) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội: Mã số bảo hiểm xã hội; mã đơn vị quản lý người tham gia; cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; loại đối tượng bảo hiểm xã hội; phương thức đóng; quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội; mã số thuế; đ) Nhóm thông tin về bảo hiểm y tế: Mã mức hưởng bảo hiểm y tế theo đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu; thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng và thời điểm hết hạn sử dụng; thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục; thông tin thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi, tạm khóa (nếu có); quá trình đóng, hưởng; thông tin, dữ liệu về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; e) Nhóm thông tin về bảo hiểm thất nghiệp: Quá trình đóng, hưởng; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp; g) Nhóm thông tin về người sử dụng lao động gồm: Tên; mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập; mã số thuế; số định danh tổ chức; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh (hoặc ngành, nghề kinh doanh chính)/lĩnh vực hoạt động; số điện thoại, thư điện tử; loại hình doanh nghiệp/loại hình tổ chức; phương thức đóng. 2. Thông tin được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này là dữ liệu gốc của Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Điều 17. Thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm 1. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, bao gồm: a) Dữ liệu mở; b) Dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước; c) Dữ liệu dùng riêng của cơ quan nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; d) Dữ liệu của cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khi được chủ sở hữu dữ liệu đồng ý; đ) Dữ liệu khác do tổ chức, cá nhân cung cấp. 2. Nguồn thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, bao gồm: a) Từ quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; b) Được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu khác; c) Được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức; d) Nguồn khác theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Tài chính phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra dữ liệu khi thu thập, cập nhật, đồng bộ để bảo đảm tính chính xác, thống nhất. 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Điều 18. Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm 1. Bộ Tài chính khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm phục vụ các hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm và phục vụ quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội. 2. Các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân được phép khai thác và sử dụng thông tin của mình; thông tin cá nhân của người khác nếu được người đó đồng ý theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm Việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm thực hiện qua các phương thức sau đây: 1. Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác với Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. 2. Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. 3. Nền tảng định danh và xác thực điện tử. 4. Ứng dụng định danh quốc gia. 5. Thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp. 6. Phương thức khác do Bộ Tài chính quy định.
Điều 20. Kết nối, chia sẻ dữ liệu Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Điều 21. Quản lý nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. Chính phủ là chủ sở hữu dữ liệu và thống nhất quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. 2. Bộ Tài chính là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. 3. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm được kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Ban hành quy trình, nghiệp vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Nghiên cứu việc quy định về dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 3. Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2027, bảo đảm điều kiện để thực hiện giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 4. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 5. Thực hiện cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bằng phương tiện điện tử. 6. Kiểm tra việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Nghị định này.
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Hướng dẫn thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy định về kết nối và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không thuộc phạm vi bí mật nhà nước do Bộ Công an quản lý phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn thông tin, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và thực tế triển khai công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong Công an nhân dân.
Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Quy định thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy định về kết nối và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không thuộc phạm vi bí mật nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn thông tin, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và thực tế triển khai công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Bộ Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của ngành với Bộ Tài chính để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Y tế hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Hội đồng giám định y khoa chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của ngành với Bộ Tài chính để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành qua hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. 4. Văn phòng Chính phủ chủ trì, kết nối Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia với Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát các quy định, thủ tục thuộc phạm vi, chức năng quản lý để đơn giản hóa giấy tờ cá nhân trên cơ sở sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. 6. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện chia sẻ, kết nối đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 7. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương chia sẻ, kết nối đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết với cơ quan tài chính để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp 1. Cổng Thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ được tích hợp vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính và tiếp tục thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2026. 2. Dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 tiếp tục thực hiện cho đến khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 43/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm hết hiệu lực thi hành. 3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không áp dụng quy định của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với việc thực hiện giao dịch điện tử trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài chính hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.