Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi mốt thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2025./. CHỦ TỊCH Lò Văn Phương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. 2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp 1. Bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. 2. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. Đẩy mạnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) để tạo quyền chủ động và đề cao vai trò, trách nhiệm của cấp chính quyền cơ sở trong công tác quản lý điều hành ngân sách, sử dụng tài sản, tiền vốn nhà nước. 3. Phân cấp nguồn thu cho các cấp ngân sách địa phương bảo đảm nguyên tắc tăng cường phân cấp cho cơ sở, gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp; cấp nào quản lý tốt nguồn thu, có hiệu quả thì phân cấp quản lý thu và điều tiết cho cấp ngân sách đó, hạn chế một đối tượng thu nhiều đơn vị thu quản lý và một khoản thu điều tiết nhiều cấp ngân sách. 4. Bảo đảm phù hợp với các phân cấp nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện, năng lực, trình độ quản lý của từng cấp ngân sách.
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% 1. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương; khu vực doanh nghiệp nhà nước địa phương; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị sự nghiệp công lập có thu do cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật quản lý thuế. 2. Thuế tài nguyên. 3. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. 4. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan Trung ương thực hiện cấp phép (phần ngân sách địa phương hưởng) và do tỉnh thực hiện cấp phép. 5. Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất trong nước (xăng, dầu, mỡ nhờn…). 6. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 7. Tiền cho thuê đất từ các dự án do cấp tỉnh làm chủ đầu tư, quản lý; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh do các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, các doanh nghiệp nộp. 8. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý thu. 9. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. 10. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu. 11. Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý. 12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu. 13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật. 14. Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có góp vốn của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước. 15. Thu từ bán, thanh lý tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý (phần phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định). 16. Tiền đền bù thiệt hại đất. 17. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. 18. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh. 19. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh. 20. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. 21. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương. 22. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán. 23. Các khoản thu đột biến từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định tại điểm d khoản 7
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 9. Luật số 83/2015/QH13. 24. Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang. 25. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 26. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương. 27. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. (Chi tiết các khoản thu ngân sách cấp tỉnh theo Phụ lục đính kèm)
Chương III PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG