Mục lục - 11 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa bao gồm: a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; d) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³; c) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền; g) Xăng các loại; h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh); i) Bài lá; k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học; 1) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml. Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này. 2. Dịch vụ bao gồm: a) Kinh doanh vũ trường; b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật; d) Kinh doanh gôn (golf); c) Kinh doanh xổ số. 3. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế 1. Hàng hóa quy định tại khoản 1
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUÊ
Điều 5. Căn cứ và phương pháp tính thuế 1. Căn cứ tính thuế: a) Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất; b) Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối. 2. Phương pháp tính thuế: Thuế thiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm + Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) Trong đó: Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối = Lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUÊ
Điều 6. Giá tính thuế 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung được miễn, giảm; c) Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng; d) Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam; đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh; e) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn; g) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có); h) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm; i) Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biểu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. 3. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUÊ
Điều 7. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt 1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUÊ
Điều 8. Thuê suất và mức thuê tuyệt đối 1. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây: BIỂU THUÊ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT STT Hàng hóa, d ịch vụ Thu ế suất và mức thuế tuyệt đối Thu ế suất (%) M ức thuế tuyệt đối I Hàng hóa 1 Thu ốc lá a) Thu ốc lá điếu 75 - T ừ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao - T ừ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao - T ừ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao - T ừ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao - T ừ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao b) Xì gà 75 - T ừ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu - T ừ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu - T ừ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu - T ừ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu - T ừ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu c) Thu ốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác 75 - T ừ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml - T ừ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml - T ừ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml - T ừ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml - T ừ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml 2 Rư ợu a) Rư ợu từ 20 độ trở lên - T ừ 01/01/2026: 65 - T ừ 01/01/2027: 70 - T ừ 01/01/2028: 75 - T ừ 01/01/2029: 80 - T ừ 01/01/2030: 85 - T ừ 01/01/2031: 90 b) Rư ợu dưới 20 độ - T ừ 01/01/2026: 35 - T ừ 01/01/2027: 40 - T ừ 01/01/2028: 45 - T ừ 01/01/2029: 50 - T ừ 01/01/2030: 55 - T ừ 01/01/2031: 60 3 Bia - T ừ 01/01/2026: 65 - T ừ 01/01/2027: 70 - T ừ 01/01/2028: 75 - T ừ 01/01/2029: 80 - T ừ 01/01/2030: 85 - T ừ 01/01/2031: 90 4 Xe có g ắn động cơ dưới 24 chỗ a) Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này - Lo ại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm 3 trở xuống 35 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm 3 đến 2.000 cm 3 40 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm 3 đến 2.500 cm 3 50 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm 3 đến 3.000 cm 3 60 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3 đến 4.000 cm 3 90 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm 3 đến 5.000 cm 3 110 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm 3 đến 6.000 cm 3 130 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm 3 150 b) Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này 15 c) Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này 10 d) Xe ô tô pick-up ch ở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này - Lo ại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm 3 tr ở xuống - T ừ 01/01/2026: 15 - T ừ 01/01/2027: 18 - T ừ 01/01/2028: 21 - T ừ 01/01/2029: 24 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm 3 đ ến 3.000 cm 3 - T ừ 01/01/2026: 20 - T ừ 01/01/2027: 23 - T ừ 01/01/2028: 26 - T ừ 01/01/2029: 29 - Lo ại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3 - T ừ 01/01/2026: 25 - T ừ 01/01/2027: 28 - T ừ 01/01/2028: 31 - T ừ 01/01/2029: 34 đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên B ằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. e) Xe ô tô ch ạy bằng năng lượng sinh học B ằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. g) Xe có g ắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện * Xe có g ắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin - Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người - T ừ 01/01/2026: 3 - T ừ 01/3/2027: 11 - Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ - T ừ 01/01/2026: 2 - T ừ 01/3/2027: 7 - Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ - T ừ 01/01/2026: 1 - Tù 01/3/2027: 4 - Xe ô tô pick-up ch ở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng - T ừ 01/01/2026: 2 - T ừ 01/3/2027: 7 * Xe có đ ộng cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: - Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người 15 - Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ 10 - Xe ô tô ch ở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ 5 - Xe ô tô pick-up ch ở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng 10 h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh 75 5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm 3 20 6 Máy bay, tr ực thăng, tàu lượn 30 7 Du thuy ền 30 8 Xăng các lo ại a) Xăng 10 b) Xăng E5 8 c) Xăng E10 7 9 Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU 10 10 Bài lá 40 11 Vàng mã, hàng mã 70 12 Nư ớc giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml - T ừ 01/01/2027: 8 - T ừ 01/01/2028: 10 II D ịch vụ 1 Kinh doanh vũ trư ờng 40 2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30 3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi đi ện tử có thưởng 35 4 Kinh doanh đ ặt cược 30 5 Kinh doanh gôn 20 6 Kinh doanh x ổ số 15 2. Mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá điếu tại điểm a mục 1 phần I của Biểu thuế này áp dụng với bao thuốc lá có 20 điếu. Chính phủ hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá khác 20 điếu. Mức thuế tuyệt đối đối với xì gà tại điểm b mục I phần I của Biểu thuế này áp dụng với xì gà có trọng lượng 20g/điếu. Chính phủ hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu.
Chương III HOÀN THUẾ, KHÁU TRỪ THUẾ, GIẢM THUÊ
Điều 9. Hoàn thuế, khấu trừ thuế 1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài. Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hoá thực tế xuất khẩu ra nước ngoài; b) Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết. Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác đề khấu trừ, hoàn thuế theo quy định; c) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có chứng từ hợp pháp, thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Đối với người nộp thuế được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết của kỳ khai thuế trước đó liền kề) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả. Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy từ số thu về thuế tiêu thụ đặc biệt của ngân sách trung ương. 3. Người nộp thuế nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III HOÀN THUẾ, KHÁU TRỪ THUẾ, GIẢM THUÊ
Điều 10. Giám thuế 1. Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế. 2. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có). 3. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH