Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2019/TT-BQP ngày 06 tháng 7 năm 2019 của Bộ Quốc phòng về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1, như sau: “2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3
Điều 2. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp tỉnh, cấp xã” b) Sửa đổi khoản 3 như sau: “3. Bộ, ngành Trung ương; ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; các cơ quan, đơn vị Quân đội và các cơ quan, tổ chức liên quan đến thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương” 3. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3, như sau: “a) Đối với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương (trường hợp chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu): Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2, điểm a khoản 3
Điều 3. a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật Quốc phòng và Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương (sau đây viết gọi là Nghị định số 168/2018/NĐ-CP), Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (sau đây viết gọn là Nghị định số 220/2025/NĐ-CP), cụ thể:” b) Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau: “a) Đối với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương (trường hợp chỉ huy trưởng là cấp phó của người đứng đầu): Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành về công tác quốc phòng;” 5. Sửa đổi điểm a khoản 1, điểm a khoản 3
Điều 4. như sau: a) Sửa đổi điểm a khoản 1
Điều 4. như sau: “a) Tham mưu với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành về công tác tuyên truyền, giáo dục trong thực hiện công tác quốc phòng;” b) Sửa đổi điểm a khoản 3
Điều 4. như sau: “a) Đối với cấp ủy đảng, người đứng đầu bộ, ngành Trung ương: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện công tác quốc phòng của bộ, ngành mình;” 6. Sửa đổi, bổ sung tên
Chương III , như sau: “
Điều 7. a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 như sau: “1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể cùng cấp tham mưu với cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật Quốc phòng và Nghị định số 168/2018/NĐ-CP, Nghị định số 220/2025/NĐ-CP, cụ thể:” b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau: “e) Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, tham gia diễn tập phòng thủ quân khu và diễn tập theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; chỉ đạo diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ và phòng thủ dân sự;” 8. Sửa đổi tên Điều và khoản 1
Chương III , như sau: “
Điều 8. a) Sửa đổi tên Điều 8, như sau: “
Chương III , như sau: “
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực công tác quốc phòng cấp xã” b) Sửa đổi khoản 1 như sau: “1. Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể cùng cấp, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng tại khoản 1, khoản 3
Chương III , như sau: “
Điều 1. Nghị định số 220/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, cụ thể:”. 9. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1
Chương III , như sau: “
Điều 8. a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau: “b) Tổ chức diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, tham gia diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, diễn tập theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: “c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xây dựng và hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu của dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên;” c) Sửa đổi điểm d như sau: “d) Thực hiện tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; tuyển sinh quân sự; tuyển sinh đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; tiếp nhận, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ;” 10. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8, như sau: “a) Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động công tác Đảng, công tác chính trị; xây dựng cấp ủy, tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện; phối hợp kiện toàn tổ chức và hoạt động Ban chỉ huy quân sự của cơ quan, tổ chức, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ về công tác quốc phòng theo quy định tại các Điểm a, b, d, e, g, h, i khoản 2
Chương III , như sau: “
Điều 19. Các cơ quan, đơn vị liên quan Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và cơ quan quân sự địa phương các cấp liên quan thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương nơi đứng chân theo quy định của Nghị định số 168/2018/NĐ-CP,
Chương III , như sau: “
Điều 1. Nghị định số 220/2025/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này.”
Chương III , như sau: “
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Chương III , như sau: “
Điều 1. Thông tư số 47/2024/TT-BQP, như sau: “2. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo: Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn cho trung đội trưởng, thôn đội trưởng, thuyền trưởng, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng SMPK12,7mm, SMPK14,5mm, ĐKZ, SPG-9, cối 82mm, cối 60mm; Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các đơn vị Bộ đội Biên phòng thuộc quyền phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn về nghiệp vụ biên phòng cho Dân quân tự vệ.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Chương III , như sau: “
Điều 1. Thông tư số 47/2024/TT-BQP, như sau: “2. Chương trình b) Dân quân tự vệ năm thứ hai trở đi thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, căn cứ đối tượng, tình hình, nhiệm vụ cấp chủ trì tổ chức huấn luyện xác định thời gian cụ thể cho từng nội dung huấn luyện, báo cáo cấp trên trực tiếp phê duyệt.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, d và bổ sung điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2
Chương III , như sau: “
Điều 7. được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4
Chương III , như sau: “
Điều 1. Thông tư số 47/2024/TT-BQP a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy phòng thủ khu vực huấn luyện Dân quân tự vệ năm thứ nhất, trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, đơn vị Dân quân tự vệ biển, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và khẩu đội cối của cấp xã; căn cứ tình hình của địa phương, có thể tổ chức huấn luyện theo cụm xã;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau: “d) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) tổ chức huấn luyện cho đơn vị tự vệ ở cơ quan, tổ chức; trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức huấn luyện do Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định tổ chức huấn luyện” c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau: “đ) Ban chỉ huy phòng thủ khu vực chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ, diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.” d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7, như sau: “c) Cấp xã, cơ quan tổ chức đo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) xây dựng, trình Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực (khi được ủy quyền) phê duyệt..” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9, như sau: “b) Diễn tập phòng thủ dân sự ở cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Chương III , như sau: “
Điều 10. như sau: “1. Danh mục tài liệu, vật chất cơ bản bảo đảm cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập Dân quân tự vệ theo quy định tại phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này” 6. Bãi bỏ điểm b khoản 2
Chương III , như sau: “
Điều 10. a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: “c) Quan hệ với Chỉ huy trưởng, Chính ủy cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã là quan hệ chịu sự chỉ đạo, chỉ huy về công tác quốc phòng, quân sự;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau: “đ) Quan hệ với Bộ Tư lệnh quân khu, cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức đứng chân hoặc hoạt động trên địa bàn, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự ngành dọc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý là quan hệ phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quốc phòng, quân sự theo thẩm quyền;” 9. Sửa đổi, bổ sung điểm c, đ khoản 3
Chương III , như sau: “
Điều 11. a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: “c) Quan hệ với Chỉ huy trưởng, Chính ủy cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã là quan hệ chịu sự chỉ đạo, chỉ huy về công tác quốc phòng, quân sự;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau: “đ) Quan hệ với đảng ủy, chính quyền địa phương cấp xã nới đứng chân hoặc hoạt động là quan hệ phối hợp, hiệp đồng công tác.” 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14, như sau: “b) Quan hệ với cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức theo phân cấp quản lý là quan hệ phục tùng sự chỉ đạo, chỉ huy, quản lý điều hành về công tác Dân quân tự vệ;” 11. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 15, như sau: “c) Quan hệ với cơ quan chính trị của cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh là quan hệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác đảng, công tác chính trị;”
Chương III , như sau: “
Điều 21. Quyết định số 10/2025/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2025.” 2. Sửa đổi, bổ sung các điểm đ, e, i khoản 1
Chương III , như sau: “