Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Thành Ngại QUY CHẾ Làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh) __________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ( sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh ). 2. Đối tượng điều chỉnh Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ( sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã ) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế này. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề thuộc quyền hạn được quy định tại
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 và những vấn đề quan trọng khác được pháp luật quy định. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ, họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. b) Đối với những vấn đề có tính chất chuyên môn sâu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định, tham mưu cho tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp gần nhất. Đối với những vấn đề cần phải trao đổi, thảo luận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý; giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo ngày họp. Đối với vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Phiếu xin ý kiến kèm hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu xử lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kết quả lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất. c) Các quyết nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thông qua khi có trên 1/2 ( một phần hai ) tổng số Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. Trường hợp số người tán thành và không tán thành bằng nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã biểu quyết. Nếu có trường hợp còn có nhiều ý kiến khác nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành trực tiếp tham mưu phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để rà soát, kiểm tra, hoàn thiện lại và trình tập thể thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp gần nhất. d) Đối với việc đăng ký xây dựng Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp rà soát cho ý kiến đối với nội dung trình đăng ký xây dựng Quyết định, tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định.
Chương V của Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Chủ trì giải quyết những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, giải quyết những kiến nghị của các sở, ngành, địa phương thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi được phân công; c) Chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ngành, địa phương liên quan để xem xét, giải quyết công việc thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ được giao; d) Chỉ đạo, theo dõi và giải quyết các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công; đ) Các cách thức giải quyết công việc theo quy định tại điểm o khoản 2
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 và quy định của cơ quan thẩm quyền về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan, đơn vị mình. 2. Phải chủ động giải quyết công việc thuộc thẩm quyền; theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo đối với ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất. 3. Tham gia cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản, phải kịp thời cho ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình. Nếu quá thời hạn mà không có ý kiến thì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung được lấy ý kiến. 4. Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Chương IV PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ công việc trình tại phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biết; c) Đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan có công việc trình trong phiên họp gửi hồ sơ trình và các văn bản liên quan. Chậm nhất 04 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan được giao chủ trì chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Số lượng tài liệu trình tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; d) Gửi giấy mời và chương trình, các tài liệu trình tại phiên họp đến các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các đại biểu được mời họp chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ, chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp đột xuất. Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày trước ngày phiên họp bắt đầu ( trừ trường hợp đặc biệt ).
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện và tổ chức triển khai Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức và các đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý. 3. Các tổ chức, cá nhân giải quyết công việc theo đúng thời hạn được quy định tại Quy chế này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH