Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Trường hợp các văn bản áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; - Kiểm toán Nhà nước khu vực II; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh; - UBND, Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - HĐND, UBND các xã, phường; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học; - Lưu: VT, HĐ 4 , TH 2 . KT . CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Tú Anh PHỤ LỤC I MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG (Kèm theo
Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 24 /7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Chi phí quản lý chung, gồm: chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; doanh nghiệp thực hiện); chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân; chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công; chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án. 1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sau: Nhóm công việc Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật) Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật) 1. Ngoại nghiệp Nhóm I 28% 23% Nhóm II 25% 18% Nhóm III 20% 15% 2. Nội nghiệp (nhóm I, II, III) 15% 12% Trong đó: * Ngoại nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện ở thực địa. * Nội nghiệp: gồm toàn bộ các công việc thực hiện trong phòng làm việc. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ, dự án theo đơn giá không tính chi phí khấu hao tài sản cố định, thì chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp (không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định). 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có), đơn vị lập dự toán ở khoản mục các chi phí khác quy định tại
Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Nhóm I, II, III theo quy định tại Phụ lục 05 b an hành kèm theo
Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHỤ LỤC II MỘT SỐ MỨC CHI NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG (Kèm theo
Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 24 /7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi cụ thể (1.000 đ) Ghi chú 1 Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm Theo quy chế của cấp có thẩm quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng mới được tính Lập đề cương nhiệm vụ Nhiệm vụ 1.500 Lập đề cương dự án Dự án 4.000 2 Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án Buổi họp Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 500 Thành viên, thư ký Người/buổi 300 Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 150 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Bài viết 500 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng Bài viết 300 3 Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) Bài viết 500 Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương 4 Điều tra, khảo sát a Lập mẫu phiếu điều tra Phiếu mẫu được duyệt 500 b Chi cho đối tượng cung cấp thông tin - Cá nhân Phiếu 50 - Tổ chức Phiếu 100 c Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có) Người/ngày công Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) d Chi cho người dẫn đường Người/ngày 100 Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên đ Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc Người/ngày 200 5 Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án Báo cáo - Nhiệm vụ 5.000 - Dự án 12.500 Riêng lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo khoản 2 Phần III Phụ lục 4
Thông tư số 136/2017/TT-BTC . 6 Hội thảo (nếu có) Người chủ trì Người/buổi 500 Thư ký hội thảo Người/buổi 300 Đại biểu được mời tham dự Hội thảo 150 Báo cáo tham luận Bài viết 350 7 Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ, dự án Người/buổi - Nghiệm thu nhiệm vụ: Chủ tịch hội đồng 400 Thành viên, thư ký 200 - Nghiệm thu dự án: Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 700 Thành viên, thư ký hội đồng Người/buổi 400 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Bài viết 500 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) Bài viết 400 Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 150 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHỤ LỤC III MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo
Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 24/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) 1. Một số mức chi sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường như sau: TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi cụ thể (1.000 đ) Ghi chú 1 Họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có) Buổi họp Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 500 Thành viên, thư ký Người/buổi 300 Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 150 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Bài viết 500 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng Bài viết 300 2 Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) Bài viết 500 Trường hợp không thành lập Hội đồng 3 Điều tra, khảo sát 3.1 Lập mẫu phiếu điều tra Phiếu mẫu được duyệt 500 3.2 Chi cho đối tượng cung cấp thông tin - Cá nhân Phiếu 50 - Tổ chức Phiếu 100 3.3 Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài) Người/ngày công Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) 3.4 Chi cho người dẫn đường Người/ngày 100 Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên 3.5 Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc Người/ngày 200 4 Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ: - Nhiệm vụ Báo cáo 5.000 - Dự án Báo cáo 12.500 5 Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; Hội đồng thẩm định/Đoàn kiểm tra cấp/cấp lại giấy phép môi trường; Đoàn kiểm tra vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải; Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có ) Chủ tịch Hội đồng/ Trưởng đoàn kiểm tra Người/buổi 700 Phó Chủ tịch Hội đồng/Phó trưởng Đoàn kiểm tra (nếu có) Người/buổi 600 Ủy viên, thư ký Hội đồng/Đoàn kiểm tra Người/buổi 300 Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 150 Bài nhận xét của ủy viên phản biện Bài viết 500 Bài nhận xét của ủy viên hội đồng (nếu có) Bài viết 300 Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng. Bài viết 400 Số lượng bài nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03 6 Hội thảo khoa học (nếu có) Người chủ trì Người/buổi 500 Thư ký hội thảo Người/buổi 300 Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 150 Báo cáo tham luận Bài viết 350 7 Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ 7.1 Nghiệm thu nhiệm vụ: Chủ tịch hội đồng Người/buổi 400 Thành viên, thư ký Người/buổi 200 7.2 Nghiệm thu dự án: Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 700 Thành viên, thư ký hội đồng Người/buổi 400 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Bài viết 500 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) Bài viết 400 Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 150 8 Chi giải thưởng môi trường: 8.1 Tổ chức Giải nhất 10.000 Giải nhì 7.000 Giải ba 5.000 8.2 Cá nhân Giải nhất 7.000 Giải nhì 5.000 Giải ba 3.000 2. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: a) Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: gồm chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án; chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương (theo quy trình quy phạm kỹ thuật nếu có); phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công, tính toán khối lượng công việc và lập dự toán kinh phí; họp hội đồng xét duyệt đề cương, xin ý kiến thẩm định, hoàn thiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng (x) đơn giá dự toán. - Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán: Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sau: Hạng mục công việc Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) ≤ 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 Nhiệm vụ, dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (%) 1,60 1,00 0,80 0,70 0,64 0,58 0,53 0,48 0,44 0,40 Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm. Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sau: Ki = Kb - (Kb - Ka) x (Gi - Gb). Ga - Gb Trong đó: Ki: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ lệ %); Ka: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ lệ %); Kb: Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ lệ %); Gi: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính (tỷ đồng); Ga: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên (tỷ đồng); Gb: Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới (tỷ đồng). Trong trường hợp nhiệm vụ, dự án được lập và phê duyệt thành hai bước (bước xây dựng và trình phê duyệt tổng thể dự án; bước lập và trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán), dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án phân bổ cho từng bước công việc do các Bộ, địa phương quyết định trong tổng kinh phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ nêu trên. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp tại bảng số liệu nêu trên là tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định có tất cả các chi phí lập nhiệm vụ, dự án quy định nêu trên; do vậy khi lập dự toán chỉ tính các chi phí mà nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính tất cả các chi phí nêu trên nếu không phải thực hiện. Căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng thực hiện, chế độ tài chính hiện hành để dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm (Hoạt động quan trắc; Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật; Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; nhiệm vụ thường xuyên khác nếu có) và các nhiệm vụ không thường xuyên (bao gồm sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị và nhiệm vụ không thường xuyên khác nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm vụ. Trường hợp nhiệm vụ cần thiết (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ, được tính theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH