Mục lục - 5 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng; kiểm tra, giám sát; đảm bảo an ninh, an toàn, công tác lễ tân và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam) và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (sau đây gọi tắt là tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài và thành viên trên tàu; các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài. 2. Tàu thuyền công vụ được trang bị vũ khí quân dụng của một quốc gia, vùng lãnh thổ; tàu thuyền của một tổ chức quân sự quốc tế đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, thực hiện các hoạt động hợp tác khác hoặc sửa chữa.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu quân sự nước ngoài là tàu thuyền thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch của quốc gia đó, do sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương được cấp có thẩm quyền quốc gia đó xác nhận; hoạt động của thủy thủ đoàn phải tuân theo các điều lệnh kỷ luật quân sự. 2. Tàu quân sự Việt Nam là tàu thuyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện quốc tịch Việt Nam, do sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ huy, người chỉ huy tàu có tên trong danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương, hoạt động của thủy thủ đoàn phải tuân theo các điều lệnh kỷ luật quân đội. 3. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam là các tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, nội thủy và cảng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, thực hiện các hoạt động hợp tác khác và sửa chữa. 4. Tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài là các tàu quân sự của Việt Nam đến lãnh hải, nội thủy và cảng biển của nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, thực hiện các hoạt động hợp tác khác hoặc sửa chữa. 5. Tàu quân sự thực hiện các chuyến thăm là tàu quân sự của một nước đến nước kia để giao lưu, hợp tác với mục đích tăng cường quan hệ hữu nghị giữa nhân dân và lực lượng quân đội hai quốc gia. 6. Tàu quân sự thực hiện các hoạt động hợp tác khác là các tàu quân sự của một nước đến nước kia thực hiện các hoạt động: Tuần tra chung; nhân đạo; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; đo đạc, khảo sát và nghiên cứu biển; tìm kiếm hài cốt; chống cướp biển (bao gồm cả hoạt động ghé đậu, thực hiện các dịch vụ bảo đảm cho các hoạt động trên); cho thuỷ thủ đoàn nghỉ ngơi và một số hoạt động chuyên ngành khác theo thỏa thuận giữa nước nơi tàu đến và nước có tàu. 7. Tàu quân sự của một nước đến nước kia để sửa chữa là các tàu quân sự đến bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa theo hợp đồng với các doanh nghiệp của nước nơi tàu đến. 8. Thành viên trên tàu quân sự nước ngoài là Trưởng đoàn (nếu có), Thuyền trưởng, thủy thủ và những người khác cùng đi trên tàu. 9. Cảng quân sự là cảng do Bộ Quốc phòng Việt Nam quản lý và hoạt động theo quy chế cảng quân sự. 10. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển bao gồm: Biên phòng cửa khẩu cảng; Hải quan cửa khẩu cảng; Cảng vụ hàng hải; Kiểm dịch y tế quốc tế; Kiểm dịch động vật, thực vật cửa khẩu cảng. 11. Người làm thủ tục là Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài 1. Đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG