Mục lục - 25 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/9/2025. Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 08/10/2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Xây dựng (để b/c); - Bộ Tư pháp (để b/c); - TTr Tỉnh uỷ, TTr HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Trung tâm CB-TH; - Các Phó CVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, XD 2 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Báu Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: 1. Về quản lý kiến trúc: a) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị được quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc, được sửa đổi tại điểm a khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. b) Phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. d) Phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. 2. Về cấp Giấy phép xây dựng (trường hợp cấp giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động không áp dụng quy định này): a) Quy mô, chiều cao tối đa, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 61. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. b) Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 103. Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi khoản 37
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020; khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. 3. Về quản lý trật tự xây dựng: a) Các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. b) Phân cấp về quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, được sửa đổi bởi khoản 7
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 ; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. 3. Theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng, các cơ quan chủ trì chủ động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng một cách chặt chẽ, đồng bộ, đúng thẩm quyền, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, buông lỏng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Đối với công trình nằm trên địa bàn thuộc phạm vi ranh giới quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì công trình có phần lớn diện tích nằm trên xã, phường nào thì UBND xã, phường đó chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường còn lại có công trình và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 8. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ công trình bí mật nhà nước.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 9. Phân cấp tiếp nhận và trách nhiệm thực hiện thông báo khởi công để quản lý trật tự xây dựng 1. Đối với các công trình xây dựng thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm b, e, h, i và i khoản 2
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 89. Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020 (trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i); điểm b khoản 1
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 79. Luật Điện lực 2024; điểm c khoản 1
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 89. Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 1. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020; Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm: a) Gửi thông báo khởi công; hồ sơ thiết kế xây dựng; thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng; các thành phần hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình. b) Gửi thông báo khởi công; hồ sơ thiết kế xây dựng; thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng; các thành phần hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đối với trường hợp công trình nằm trong khu công nghiệp; các công trình thuộc khu chức năng trong khu kinh tế được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan 1. Sở Xây dựng Là cơ quan chuyên môn chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này. b) Tổ chức kiểm tra theo chương trình, kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất việc chấp hành quy định pháp luật về hoạt động kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng cho các đối tượng trực tiếp quản lý của UBND cấp xã và Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh. d) Công bố công khai nội dung Giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp trên trang thông tin điện tử của Sở; sao gửi giấy phép xây dựng đối với các công trình do Sở cấp cho UBND cấp xã nơi có công trình để phục vụ công tác quản lý trật tự xây dựng tại địa phương. đ) Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý. Nắm bắt tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, kịp thời báo cáo và đề xuất UBND tỉnh các biện pháp để chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. e) Khi có đề xuất của UBND cấp xã phải phối hợp để kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng đối với công trình nằm trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên. g) Kiến nghị UBND tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng trên địa bàn quản lý. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp giấy phép xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo phân cấp, cụ thể như sau: a) Hướng dẫn chủ đầu tư trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền. b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình do mình quyết định đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, phê duyệt quy hoạch chi tiết, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, cấp Giấy phép xây dựng. Khi phát hiện vi phạm trật tự xây dựng phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định. c) Công bố công khai nội dung Giấy phép xây dựng do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp trên trang thông tin điện tử của mình; sao gửi giấy phép xây dựng do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp cho UBND cấp xã nơi có dự án để phục vụ công tác quản lý trật tự xây dựng tại địa phương. d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6) và hàng năm (trước ngày 05/12) gửi về Sở Xây dựng đối với tình hình cấp giấy phép xây dựng theo chức năng quản lý. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp, góp ý kiến về cấp giấy phép xây dựng; phối hợp xử lý kịp thời các vi phạm về trật tự xây dựng theo lĩnh vực quản lý. 4. UBND cấp xã Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, cụ thể như sau: a) Thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý. b) Hướng dẫn chủ đầu tư trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. c) Phối hợp với Sở Xây dựng để tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc. d) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về hoạt động kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. đ) Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng, phải chỉ đạo cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý vi phạm theo quy định. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời ngăn chặn đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Kịp thời chuyển hồ sơ và kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. e) Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan để kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng đối với công trình nằm trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên mà có phần lớn diện tích công trình nằm trên địa bàn do địa phương mình quản lý. g) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh để kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quyết định đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, phê duyệt quy hoạch chi tiết, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, cấp Giấy phép xây dựng. h) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền. i) Thực hiện việc tuyên truyền, vận động hướng dẫn các tổ chức và người dân chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kiến trúc, cấp Giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. k) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu về hoạt động kiến trúc, giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và các thông tin có liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền, thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. l) Công bố công khai nội dung Giấy phép xây dựng do UBND cấp xã cấp trên trang thông tin điện tử của mình. m) Xem xét, xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân do buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn. n) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6) và hàng năm (trước ngày 05/12) gửi về Sở Xây dựng về tình hình ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý. 5. Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo Quy định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để xây dựng Quy định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thay thế, sửa đổi, bổ sung. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có những vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN