Mục lục - 11 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm: a) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Thông tư. 3. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành thông tư liên tịch giữa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật số 64/2025/QH15), Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2025/NĐ-CP). 4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, việc lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính và các nội dung khác về kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Thống đốc phụ trách chung, chỉ đạo việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo chất lượng và thời hạn theo quy định. 2. Phó Thống đốc trực tiếp chỉ đạo đơn vị được giao phụ trách trong việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Thống đốc (sau đây gọi tắt là Phó Thống đốc phụ trách); chỉ đạo, đôn đốc đối với đơn vị chủ trì soạn thảo về tiến độ, nội dung, giải quyết các vấn đề phức tạp, các vấn đề còn ý kiến khác nhau đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Thống đốc về việc đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các công chức trong đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Đối với Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước: xin ý kiến về chính sách, chủ trương lớn của văn bản quy phạm pháp luật; b) Đối với Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước: xin ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a, b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thông tư này mà Ngân hàng Nhà nước được giao chủ trì soạn thảo; Các nội dung quan trọng hoặc toàn bộ nội dung của dự thảo Thông tư theo đề xuất của đơn vị chủ trì soạn thảo, Phó Thống đốc phụ trách và được Thống đốc đồng ý hoặc theo chỉ đạo của Thống đốc; c) Quy trình xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo quy chế làm việc của Ban chấp hành Đảng bộ Ngân hàng Nhà nước, quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phân công đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế là đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước giúp Thống đốc tổ chức, xây dựng các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo, trừ trường hợp Thống đốc giao đơn vị khác chủ trì soạn thảo. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phạm vi điều chỉnh, mức độ phức tạp của văn bản, Thống đốc phân công đơn vị chủ trì soạn thảo đối với nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo, thông tư của Ngân hàng Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại
Chương V và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP .
Điều 6. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong trường hợp đặc biệt 1. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 50,
Chương V và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP .
Điều 51. của Luật số 64/2025/QH15, khoản 1 Điều 35, khoản 5
Chương V và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP .
Điều 52. của Luật số 64/2025/QH15, khoản 2, 3, 4, và 5
Chương V và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP .
Điều 61. Luật số 64/2025/QH15. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát nội dung đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc hướng dẫn áp dụng thông tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc xem xét, ký ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN