Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2025 và thay thế Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi; - Cục Kiểm tra VB và QLXVPHC-Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - MTTQ VN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - Báo Hà Tĩnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh; - Lưu: VT, NL 1 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Báu Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số….../2025/QĐ-UBND ngày ..../.../2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các nội dung liên quan phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Những nội dung không có trong Quy định này thực hiện theo Luật Thủy lợi, Luật Tài nguyên nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện phân cấp, quản lý 1. Bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 2. Căn cứ vào quy mô, nhiệm vụ, mức độ phức tạp về kỹ thuật và tầm quan trọng của công trình để phân cấp, quản lý; phân định rõ trách nhiệm giữa chức năng quản lý nhà nước và hoạt động khai thác, kinh doanh của đơn vị khai thác công trình thủy lợi. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình theo quy định. 4. Đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và phát huy hiệu quả khai thác đa mục tiêu các công trình thủy lợi trong đó có cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình trên kênh là công trình xây dựng trên hệ thống kênh nhằm phân phối, điều tiết nước và phục vụ các mục đích kỹ thuật, dân sinh. Bao gồm: cống lấy nước và phân phối nước ở đầu kênh; cống điều tiết nước trên hệ thống; cống tháo nước ở cuối kênh; công trình nối tiếp tại vị trí kênh chuyển nước qua chướng ngại vật (như cầu máng, cống luồn, xi phông, dốc nước, bậc nước); công trình đo nước; cầu giao thông qua kênh; tràn bên; công trình khống chế bùn cát và các công trình khác phục vụ quản lý vận hành hệ thống kênh. 2. Kênh tiêu là kênh dẫn nước thừa từ mặt ruộng hoặc từ các đối tượng có nhu cầu tiêu nước đến công trình đầu mối tiêu để tiêu ra nơi nhận nước tiêu. 3. Công trình thủy lợi liên xã là công trình thủy lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc từ 02 xã, phường trở lên. 4. Kè là công trình thủy lợi được xây dựng để bảo vệ bờ sông, bờ kênh, bờ hồ, hoặc mái dốc của các công trình thủy lợi khác khỏi bị xói lở, sạt lở do tác động của dòng chảy, sóng, hoặc các yếu tố tự nhiên và nhân tạo.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi đã giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quản lý, khai thác và tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật khác có liên quan và quản lý các công trình thủy lợi như sau: a) Đối với hồ chứa nước: - Hồ chứa nước có dung tích thiết kế toàn bộ ≥ 500.000m 3 hoặc hồ có chiều cao đập ≥ 10m; - Hồ chứa nước có phạm vi phục vụ tưới liên xã (không kể quy mô). b) Đối với đập dâng: - Đập dâng có chiều cao đập ≥ 10m; - Đập dâng có phạm vi phục vụ tưới liên xã (không kể quy mô). c) Đối với trạm bơm: Trạm bơm có tổng lưu lượng thiết kế từ 12.000m 3 /h trở lên. d) Đối với cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt (trừ cống qua đê): Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10m trở lên và có yêu cầu quản lý vận hành phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương. đ) Đối với kênh tưới và công trình trên kênh thuộc công trình đầu mối tại điểm a, b, c khoản này: Tính từ vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến công trình thủy lợi đầu mối. Việc xác định quy mô, vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. e) Đối với kênh tiêu: Kênh tiêu có lưu lượng từ 20m 3 /s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên và trên kênh có cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt quy định tại điểm d khoản này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi như sau: a) Đối với hồ chứa nước, đập dâng, trạm bơm, cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt: Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn trừ các công trình được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này. b) Đối với kè: Kè thuộc phạm vi địa giới hành chính của xã, phường nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý. c) Đối với kênh và công trình trên kênh: - Kênh và công trình trên kênh thuộc các công trình thủy lợi đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. - Kênh và công trình trên kênh kể từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến mặt ruộng đã được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. d) Đối với kênh tiêu: Kênh tiêu thuộc phạm vi địa giới hành chính của xã, phường nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 1. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là vị trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng tại khoản 2 Điều này. 2. Quy mô thủy lợi nội đồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế của khu vực tưới, tiêu đối với từng vùng như sau: a) Vùng miền núi: Nhỏ hơn hoặc bằng 50ha; Việc xác định xã miền núi được căn cứ theo phân vùng của Thủ tướng Chính phủ. b) Vùng còn lại: Nhỏ hơn hoặc bằng 100ha. Trường hợp tổ chức thủy lợi cơ sở đáp ứng điều kiện năng lực, việc mở rộng quy mô thủy lợi nội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy lợi 1. Thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Phương án đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. 2. Thẩm quyền phê duyệt Quy trình vận hành công trình thủy lợi a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai Quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. 3. Thẩm quyền thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Phê duyệt Kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì việc bảo trì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Đối với chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi lập Kế hoạch bảo trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trong đó có các công trình đã có giá trị tài sản tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các công trình do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý) và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thủy lợi; hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh; tham mưu công tác quản lý, khai thác (giao, nhận) các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với các công trình thủy lợi quy định tại Điều 21, Điều 22,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. và
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 57. Luật Thủy lợi. đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, địa phương, đơn vị trong việc quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo đúng quy định hiện hành. e) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung về quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính a) Phối hợp hướng dẫn các địa phương, đơn vị các nội dung có liên quan trong thực hiện khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc liên quan đến vốn nhà nước theo quy định hiện hành. b) Quản lý, phân bổ kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo kế hoạch được duyệt cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo quy định. c) Theo chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thuộc phạm vi quản lý để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định. 3. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong việc quản lý, sử dụng lao động theo quy định hiện hành. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quy định này. b) Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn; Hướng dẫn, chỉ đạo thành lập, củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực Tổ chức thủy lợi cơ sở để quản lý, khai thác công trình thủy lợi. c) Thực hiện các trách nhiệm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN