Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 .
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp Các nội dung, công việc, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp kinh phí thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị quyết số 295/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp ban hành quy định nội dung và mức chi thực hiện đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình trước sắp xếp quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2023-2025; Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình trước sắp xếp quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao vệ tinh duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2023-2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 295/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp; Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 và Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình trước sắp xếp. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ Ba mươi mốt nhất trí thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2025; có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. Nơi nhận: - Như Điều 5; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Các Bộ: Tài chính, Khoa học&Công nghệ; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND, UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật); - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Cổng TTĐT đại biểu nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Lưu: VT, CV VA CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Quốc Văn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 745/2025/NQ-HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 bao gồm các hoạt động: chuyển giao công nghệ; ứng dụng, đổi mới công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ; nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số. 2. Đối tượng áp dụng a) Các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, tổ chức thúc đẩy kinh doanh, cơ sở ươm tạo, hợp tác xã, nhóm cá nhân và cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi lĩnh vực được quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan khác trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Việc hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch, bình đẳng. 2. Các chính sách hỗ trợ chỉ áp dụng một lần trong một năm cho cùng một đối tượng và nội dung hỗ trợ tại quy định này. 3. Đối với mỗi nội dung hỗ trợ, tổ chức, cá nhân được lựa chọn một chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí nhà nước. Trường hợp tổ chức, cá nhân đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất. 4. Đối tượng được hưởng hỗ trợ kinh phí theo Nghị quyết này nếu vi phạm nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ hoặc không có khả năng tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thì phải hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước trong tổng chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng thẩm định, xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 395/2023/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên trước sắp xếp quy định định mức xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đối với Hội đồng thẩm định, xét duyệt hồ sơ hỗ trợ thì áp dụng mức chi như đối với Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ khi đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các khoản chi khác như chi quản lý, chi cho hội nghị, cuộc họp… thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ; ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Điều 4. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến 1. Đối tượng hỗ trợ Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có trụ sở chính và thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Điều kiện hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1
Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ; ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Điều 8. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. 3. Hình thức hỗ trợ Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này được lựa chọn một trong các hình thức hỗ trợ sau: a) Hỗ trợ kinh phí trực tiếp thực hiện chuyển giao công nghệ sau khi hợp đồng chuyển giao công nghệ được thanh lý. b) Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Ngoài hưởng các ưu đãi đối với ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp được hưởng các mức hỗ trợ sau: a) Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị dưới 1.000 triệu đồng: hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng, tối đa 250 triệu đồng/hợp đồng. b) Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên: hỗ trợ 25% giá trị hợp đồng, tối đa 500 triệu đồng/hợp đồng c) Hỗ trợ 100% kinh phí, tối đa 2.000 triệu đồng/nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ; ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Điều 13. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Hỗ trợ 100% kinh phí, tối đa 3.000 triệu đồng/nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ; ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Điều 13. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Hỗ trợ 100% kinh phí, tối đa 2.000 triệu đồng/nhiệm vụ khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 20. của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2. Điều kiện hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến chất lượng, đo lường, chất lượng; thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, mô hình kinh doanh mới quy định tại khoản 3
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 22. của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho doanh nghiệp sau khi thanh lý hợp đồng hoặc doanh nghiệp đã thực hiện xong nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này. 4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 10 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp và xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp. b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm sản phẩm mới tại các đơn vị, tổ chức thử nghiệm sản phẩm hàng hóa nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. d) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới, công nghệ mới nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 23. và
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 24. của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. 2. Điều kiện hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị quy định tại khoản 4, khoản 5
Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 25. của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho doanh nghiệp sau khi thanh lý hợp đồng hoặc doanh nghiệp thực hiện xong nội dung quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này. 4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 10 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp; hợp đồng tư vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. Hỗ trợ 100% chi phí cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật nhưng không quá 20 triệu đồng/sản phẩm/năm/doanh nghiệp. b) Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đặt hàng các cơ sở, viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
Chương VI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI SỐ