Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Quản lý XLVPHC); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật); - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Lưu: VT, KGVX (Tuấn VX). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Nghiêm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 143/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân người Việt Nam, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 3. Nếp sống văn hóa cá nhân 1. Mọi cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; thực hiện nghiêm và đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân; có phong cách sống lành mạnh, ứng xử có văn hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Cá nhân làm việc, lao động ở cơ quan, đơn vị bảo đảm thời gian, năng suất, chất lượng cao; thực hiện đúng nội quy do cơ quan, đơn vị đề ra. 3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong giờ làm việc, sinh viên, học sinh đi học có trang phục phù hợp; thường xuyên nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ. 4. Mọi cá nhân không tham gia sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại pháo trái quy định; không sản xuất, đốt và thả đèn trời; không đốt rơm rạ, các loại rác thải làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của mọi người. Không tham gia và tuyên truyền người khác tham gia các hiện tượng tôn giáo lạ chưa được phép hoạt động. Không tuyên truyền những nội dung độc hại, phản động trên mạng xã hội và các kênh thông tin truyền thông.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 4. Nếp sống văn hóa gia đình 1. Mọi thành viên trong gia đình có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; ông, bà, cha, mẹ gương mẫu, giáo dục con, cháu chăm ngoan, có bổn phận, trách nhiệm kính trọng, hiếu thảo, chăm sóc, nuôi dưỡng ông, bà, cha, mẹ và lễ độ với mọi người; cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; không phân biệt đối xử giữa các con. 2. Vợ, chồng cùng nhau thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số, phát triển kinh tế và làm giàu chính đáng. 3. Mọi thành viên trong gia đình phải có ý thức, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh cá nhân, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường; thực hiện sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương. 4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 5. Nếp sống văn hóa trong xã hội 1. Nếp sống văn hóa ở thôn, tổ dân phố: a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hương ước, quy ước và các quy định của địa phương nơi cư trú. b) Mọi người có ý thức đoàn kết, quan tâm thăm hỏi và giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, ốm đau, hoạn nạn, quan tâm hơn tới các cá nhân, gia đình chính sách; có trách nhiệm chăm lo giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng. c) Mọi tranh chấp, mâu thuẫn trước hết cần được giải quyết trên tinh thần hòa giải tại cơ sở. d) Việc xây dựng nhà ở, các công trình khác và mọi sinh hoạt, lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện theo đúng các quy hoạch, quy định của Nhà nước, của địa phương, không làm ảnh hưởng đến người khác, không làm ô nhiễm môi trường. 2. Nếp sống văn hóa ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chấp hành nghiêm quy định về văn hóa công vụ, văn hóa công sở và văn hóa doanh nghiệp. b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. c) Giữ gìn đoàn kết nội bộ, không cục bộ địa phương; phê bình, góp ý trên tinh thần xây dựng; không nói xấu, xâm phạm đến lợi ích và đời tư của người khác. d) Có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác, tôn trọng giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Nếp sống văn hóa nơi công cộng: a) Có ý thức trách nhiệm giữ gìn đường phố, công trình công cộng sạch đẹp; không được thả vật nuôi trên đường bộ; thực hiện phân loại rác tại hộ gia đình, bỏ rác đúng nơi quy định; tôn trọng và thực hiện những quy định chung ở nơi công cộng. b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn giao thông. c) Không quảng cáo, rao vặt và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao trái quy định làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân và mỹ quan nơi công cộng. Mục 2 NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 6. Đăng ký kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện việc đăng ký, tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp kết hôn với người nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền đăng ký, ghi vào sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 7. Tổ chức lễ cưới 1. Việc tổ chức lễ cưới phải thực hiện các quy định sau: a) Bảo đảm trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của mỗi địa phương. b) Trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích tổ chức đám cưới thực hiện theo quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Việc đưa, đón dâu phải đảm bảo an toàn giao thông. c) Không làm mất trật tự công cộng. Nghiêm cấm việc tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức và đốt các loại pháo trong đám cưới trái quy định của pháp luật. d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; trường hợp tổ chức ăn uống cần tiết kiệm, không kéo dài nhiều ngày và phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. đ) Trang trí lễ cưới không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể và gia đình đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hóa dân tộc. e) Âm nhạc sử dụng trong lễ cưới phải lành mạnh, vui tươi, bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường; không mở nhạc trước 5 giờ 30 phút sáng và sau 22 giờ đêm. 2. Khuyến khích thực hiện các hình thức trong việc cưới: a) Dùng hình thức báo hỷ thay cho mời dự lễ cưới, tiệc cưới; tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong lễ cưới; tổ chức lễ cưới tập thể cho các cặp đôi. b) Cơ quan, tổ chức, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới. c) Cô dâu và chú rể đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử - văn hóa; trồng cây lưu niệm tại địa phương. d) Cô dâu, chú rể và gia đình mặc trang phục truyền thống của dân tộc trong ngày cưới. Mục 3 NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC TANG
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 NẾP SỐNG VĂN HÓA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI