CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 13. Thông tư này; c) Các địa điểm kiểm toán kỹ thuật. Trong trường hợp tổ chức kiểm toán kỹ thuật cần áp dụng phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện được quy định tại
Điều 5. Thông tư này, tổ chức kiểm toán kỹ thuật phải liệt kê các mẫu địa điểm đại diện và căn cứ lựa chọn trong kế hoạch kiểm toán kỹ thuật. 3. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật tổ chức họp và thống nhất bằng văn bản với tổ chức được kiểm toán kỹ thuật về các nội dung dự kiến triển khai trong kế hoạch kiểm toán kỹ thuật.
Điều 10. Đánh giá thông tin thu thập Tổ chức kiểm toán kỹ thuật đánh giá thông tin được cung cấp bởi tổ chức được kiểm toán kỹ thuật theo quy định tại khoản 1
Điều 9. Thông tư này. Kết quả đánh giá là cơ sở để triển khai kế hoạch đánh giá thực tế.
Điều 11. Đánh giá thực tế Tổ chức kiểm toán kỹ thuật thực hiện đánh giá trực tiếp tại tổ chức được kiểm toán kỹ thuật theo kế hoạch, nội dung đánh giá đã thống nhất.
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận 1. Trong trường hợp cần có hành động khắc phục, tổ chức được kiểm toán kỹ thuật triển khai hành động khắc phục theo quy định tại
Điều 6. Thông tư này. 2. Căn cứ kết quả đánh giá của cuộc kiểm toán kỹ thuật và kết quả hành động khắc phục (nếu có), tổ chức kiểm toán kỹ thuật xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận kèm theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho tổ chức được kiểm toán kỹ thuật; trường hợp không cấp giấy chứng nhận, tổ chức kiểm toán kỹ thuật thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do kèm theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho tổ chức được kiểm toán.
Điều 13. Thời hạn kiểm toán kỹ thuật 1. Thời hạn của cuộc kiểm toán kỹ thuật được tính từ ngày bắt đầu thực hiện đánh giá thông tin thu thập tới ngày ban hành báo cáo kiểm toán kỹ thuật. 2. Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật không quá 06 tháng. 3. Trường hợp cần thực hiện hành động khắc phục, thời gian để hoàn thành kế hoạch khắc phục do tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đề xuất vượt quá thời hạn kiểm toán kỹ thuật nêu tại khoản 2 Điều này, tổ chức kiểm toán kỹ thuật và tổ chức được kiểm toán kỹ thuật thống nhất bằng văn bản về việc kéo dài thời hạn kiểm toán kỹ thuật nhưng không quá 45 ngày.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm: a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Thực hiện đầy đủ, khách quan, độc lập các hoạt động kiểm toán kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định tại Thông tư này; c) Đảm bảo quy trình kiểm toán kỹ thuật tuân thủ theo các quy định của Thông tư này. 2. Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm: a) Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm toán kỹ thuật, gửi kết quả kiểm toán kỹ thuật đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để phục vụ công tác quản lý; b) Bảo đảm tính liên tục về hiệu lực của giấy chứng nhận trong quá trình cung cấp dịch vụ tin cậy. 3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) có trách nhiệm: a) Là đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức kiểm toán kỹ thuật và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định chỉ định tổ chức kiểm toán kỹ thuật phù hợp với pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) và các đơn vị liên quan trong việc rà soát, cập nhật, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ tin cậy. 4. Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) có trách nhiệm là đầu mối tiếp nhận báo cáo kiểm toán kỹ thuật từ các tổ chức được kiểm toán kỹ thuật; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy.
Điều 15. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành 1. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có hiệu lực, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp phép theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số phải lập kế hoạch và hoàn thành việc kiểm toán kỹ thuật lần đầu. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để kịp thời giải quyết./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Mạnh Hùng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.