Mục lục - 22 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2025./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lâm Văn Bi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số 041/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: 1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; 3. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; 4. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; 5. Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 6. Công tác quản lý quỹ đất công; 7. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai; 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu Giá đất; 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ cải tạo, phục hồi đất; 13. Quan trắc môi trường; 14. Lập báo cáo hiện trạng môi trường; 15. Vận hành trạm quan trắc môi trường tự động, cố định; 16. Điều tra, đánh giá sức chịu tải, thiệt hại do ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông; 17. Điều tra cơ bản tài nguyên nước; 18. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; 19. Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường; 20. Quản lý, bảo quản, cung cấp thông tin tài liệu, dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường; 21. Chỉnh lý tài liệu lưu trữ ngành nông nghiệp và môi trường; 22. Duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành nông nghiệp và môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý cấp trên (cơ quan chủ quản), Cơ quan quản lý nhà nước được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tại Quy định này là các nội dung, yêu cầu mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ. 2. Giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định thuộc các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Kiểm tra dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định thuộc các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các sản phẩm đã được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cho các đơn vị, tổ chức cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định cơ chế tự chủ tài chính; 2. Đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành, nghề lĩnh vực đăng ký kinh doanh phù hợp; 3. Tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phải đủ năng lực kinh nghiệm theo quy định; 4. Tuân thủ quy định hiện hành về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; 5. Đánh giá khối lượng công việc thực hiện; 6. Sản phẩm giao nộp.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 5. Giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Nội dung giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công; b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép; c) Giám sát khối lượng, tiến độ thi công dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) ; đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cấp đơn vị thi công. 2. Trong quá trình giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 6. Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch, bảng tiến độ (của đơn vị, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) trong quá trình giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm. 2. Cơ quan nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu (viết tắt là Chủ đầu tư) sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (viết tắt là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Đơn vị, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (viết tắt là đơn vị thi công) phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 7. Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Bảo đảm cho sản phẩm thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm. 2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm theo quy định. 3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của sản phẩm đã hoàn thành.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 8. Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu. 2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 9. Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn. 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được giao; b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán; c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) … thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư theo quy định; d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình; đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm đang thi công không đúng quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư; e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục sản phẩm đã hoàn thành khi kết thúc. 3. Trách nhiệm của đơn vị giám sát: Thực hiện theo khoản 2
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 15. của Quy định này. 4. Trách nhiệm của đơn vị thi công a) Thực hiện thi công theo đúng quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có) ; b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng sản phẩm do đơn vị mình thi công; trường hợp sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định; c) Chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm định chất lượng, kiểm tra và nghiệm thu của chủ đầu tư và đơn vị giám sát đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; d) Hàng tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng; đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Chương III QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cấp chủ đầu tư 1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống; c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa theo yêu cầu; d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 16. Kiểm định chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. 2. Trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (nếu cần thiết) . 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng a) Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng phải đảm bảo có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng theo Quyết định thành lập; b) Chủ tịch Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng. 4. Căn cứ đánh giá, kiểm định a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công; b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư; c) Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có) . 5. Nội dung và thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm. Đối với trường hợp có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc. Nội dung đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: a) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định trong nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác; b) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm; c) Đánh giá, kiểm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có) ; d) Đánh giá, kiểm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm. 6. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm tra, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (đối với trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ, tài liệu chưa hợp lệ. 7. Kết thúc quá trình đánh giá, kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (đối với trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng ) phải lập báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 08 Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy định này.
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 17. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. 2. Căn cứ nghiệm thu a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; b) Hợp đồng kinh tế hoặc biên bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) ; c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư; d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm; đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có). 3. Nội dung và thời gian nghiệm thu Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu sản phẩm. Đối với trường hợp có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm: a) Nghiệm thu về khối lượng sản phẩm, đã hoàn thành đạt chất lượng so với quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng hoặc giảm) so với quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Xác định mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành; d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này; lập bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 18. của Quy định này.
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 18. Giao nộp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Sau khi có biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư quy định. 2. Sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cho đơn vị thi công.
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 19. Lập hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm: a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) ; c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công; d) Báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có) ; đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có) ; e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm chủ đầu tư (nếu trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia) ; g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư; h) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm; i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm; k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 20. Lập hồ sơ thanh, quyết toán dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán sản phẩm. Hồ sơ quyết toán gồm: a) Văn bản đề nghị thanh, quyết toán sản phẩm lập theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này; b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) ; d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm; đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này; e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm; g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với các sản phẩm được thi công trong nhiều năm. 2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 04 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 21. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này. 2. Trường hợp lĩnh vực có quy định theo quy định này mà có văn bản cấp thẩm quyền cao hơn thì áp dụng theo quy định hiện hành. 3. Trường hợp khác, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương I V ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC