Mục lục - 27 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. Các Quyết định và Điều khoản của các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: 1. Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 07/01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 16/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 3. Điều 3, 4, 5, 6, 7 của quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 14/02/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Anh Chức QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (sau đây viết tắt là CTRSH) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm: Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; tuyến đường vận chuyển và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan trong việc quản lý CTRSH. 2. Các nội dung quản lý CTRSH chưa được quy định tại quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài) có các hoạt động liên quan đến phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này. 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 58. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, gồm: Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (Sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý CTRSH như hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Các đối tượng quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 58. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, gồm: Các cơ quan, tổ chức có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh. 5. Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025. CTRSH nguy hại được lưu chứa riêng trong bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đảm bảo theo quy định tại khoản 4, khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 35. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. c) Chất thải rắn có thể cháy được lưu giữ riêng trong bao bì; chất thải trơ lưu giữ trong bao bì hoặc thiết bị đảm bảo không bị thủng, rách, phù hợp theo điều kiện mỗi hộ gia đình, cá nhân trong thời gian chưa được thu gom, vận chuyển đi xử lý. 2. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị, khu chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình đáp ứng lưu giữ từng loại chất thải rắn đã phân loại; tổ chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. 3. Về lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực công cộng a) Tại công viên, khu vui chơi, giải trí, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà,... và những nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người phải bố trí thiết bị lưu chứa CTRSH có dán nhãn trên nắp thùng, trên thân thùng ghi tên nhóm chất thải để thuận tiện cho việc phân loại, bỏ rác vào các thùng, thiết bị lưu chứa. b) Các thùng, thiết bị lưu chứa CTRSH có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu chứa, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự giao thông. c) Địa điểm, vị trí, khu vực bố trí các thiết bị lưu chứa CTRSH phải đảm bảo thuận tiện cho việc bỏ rác vào các thùng, thiết bị lưu chứa. 4. Việc áp dụng quy định về sử dụng bao bì chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Trong thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh chưa quy định bắt buộc sử dụng bao bì chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì thông thường hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa để chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại như sau: a) Sử dụng bao bì có màu sắc phân biệt để đựng các loại CTRSH đã phân loại, chất liệu bao bì có thể nhìn thấy loại chất thải đựng bên trong (quy định này không áp dụng đối với chất thải cồng kềnh, chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại) hoặc phải được dán nhãn đối với chất liệu bao bì không nhìn thấy chất thải bên trong để cơ sở thu gom, vận chuyển phân biệt. b) Bao bì đựng CTRSH có thiết kế dễ buộc, dễ mở, bảo đảm CTRSH không rơi vãi, không rò rỉ nước rỉ rác từ chất thải và thuận tiện cho việc kiểm tra. c) Khuyến khích việc sử dụng bao bì dễ phân hủy sinh học để chứa đựng chất thải thực phẩm. 5. Các bao bì hoặc thiết bị (thùng) chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại trước khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển phải được đặt ở các vị trí thích hợp, thuận tiện cho việc thu gom, vận chuyển, đảm bảo không rơi vãi, không rò rỉ nước rỉ rác và không phát tán mùi hôi ra môi trường.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 58. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ. 8. Thời gian chuyển giao CTRSH cho cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển hoặc đưa chất thải đến điểm tiếp nhận do Uỷ ban nhân dân cấp xã xác định sau khi thống nhất với cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư và cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH. 9. Thành lập và duy trì hoạt động của các tổ tự quản bảo vệ môi trường để tuyên truyền, vận động, kiểm tra, giám sát việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và các hoạt động bảo vệ môi trường khác tại các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 76. Luật Bảo vệ môi trường và
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. đ) Trang bị một số thiết bị phục vụ việc giám sát trực tuyến, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước như thiết bị giám sát hành trình, camera, datalogger, cân điện tử có kết nối với datalogger, các thiết bị mạng để truyền dữ liệu về cơ quan quản lý. e) Chấp hành Quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý CTRSH theo quy định của pháp luật. 2. Quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt a) Được nhà nước thanh toán kinh phí thu gom, vận chuyển theo giá cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc văn bản thỏa thuận về giá thu gom, vận chuyển CTRSH với chính quyền địa phương đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước. b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện hành. c) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn; không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 12. Quy định đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông thường, chất thải rắn cồng kềnh. 1. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông thường, chất thải rắn cồng kềnh có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 59. Nghị đị nh số 08/2022/N Đ-CP được sửa đổi bởi khoản 26
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 1. Nghị định 05/2025/NĐ-CP và khoản 1
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 62. Nghị đị nh số 08/2022/N Đ-CP. b) Khối lượng, chủng loại, thành phần CTRSH tiếp nhận, xử lý phù hợp với công suất và quy trình, công nghệ xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải. Xử lý hết lượng CTRSH đã tiếp nhận theo đúng hợp đồng đã ký kết bằng công nghệ đã được phê duyệt, đảm bảo tận dụng tái sử dụng tối đa chất thải. c) Quản lý, vận hành cơ sở xử lý CTRSH theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện chương trình giám sát môi trường tại cơ sở và báo cáo kết quả quan trắc đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định. d) Xây dựng kế hoạch, chương trình và biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường theo quy định, đặc biệt là phương án phòng ngừa ứng phó xử lý CTRSH đã tiếp nhận trong trường hợp xảy ra sự cố đối với trang thiết bị, máy móc, công nghệ xử lý CTRSH tại cơ sở mình. đ) Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý CTRSH được giao quản lý, vận hành. e) Báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01) về tình hình xử lý CTRSH được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 66. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 19
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. 2. Quyền hạn của cơ sở xử lý CTRSH thông thường, cồng kềnh a) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp xã về khối lượng và thành phần CTRSH tiếp nhận để đảm bảo phù hợp với mục tiêu xử lý, môi trường và hiệu quả xử lý. b) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao đến cơ sở xử lý CTRSH và từ chối tiếp nhận các loại chất thải không phải là CTRSH. c) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý CTRSH theo hợp đồng đã ký kết.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 13. Quy định đối với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại 1. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nguy hại a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 69. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; khoản 1
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 70. và
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 72. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. b) Thu gom CTRSH nguy hại tại các địa điểm theo đúng hợp đồng ký kết với Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01) về tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nguy hại của cơ sở được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường và Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. d) Trang bị một số trang thiết bị phục vụ giám sát của cơ quan quản lý. 2. Quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nguy hại a) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao và từ chối tiếp nhận các loại chất thải không trong nội dung hợp đồng ký kết với Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nguy hại theo hợp đồng đã ký kết với Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ nguồn thải theo quy định.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. b) Phối hợp các cơ quan có liên quan, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về quản lý CTRSH trên địa bàn tỉnh. c) Hướng dẫn công tác phân loại, thu gom, xử lý chất thải cho các đối tượng liên quan trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu ban hành Quy định kỹ thuật đối với bao bì, thiết bị lưu chứa CTRSH sau khi được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, tái chế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường). đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh tại
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN