Mục lục - 18 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng bưu chính KT1) và việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng sử dụng dịch vụ a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc ở trung ương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; b) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc ở địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; c) Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước có tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này. 2. Đối tượng cung cấp dịch vụ a) Cục Bưu điện Trung ương; b) Doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng. 3. Các tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Mạng bưu chính KT1 Mạng bưu chính KT1 được thiết lập và duy trì hoạt động trong nước bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm bí mật nhà nước. 2. Bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống. 3. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác. 4. Không vì mục đích kinh doanh.
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 4. Tổ chức Mạng 1. Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, điều hành, khai thác để bảo đảm cung cấp dịch vụ cho các đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 5. Dịch vụ bưu chính KT1 1. Dịch vụ bưu chính KT1 là nhiệm vụ đặc thù thực hiện việc chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (sau đây gọi là bưu gửi KT1) bao gồm: a) Dịch vụ bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp phục vụ các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 6. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 1. Bưu gửi KT1 được đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và quản lý chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ; được khai thác, vận chuyển và phát bằng trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Trường hợp cần thiết phải sử dụng phương tiện vận chuyển khác thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải bố trí nhân viên áp tải trong suốt quá trình vận chuyển. Khi có yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được bố trí lực lượng bảo vệ để bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật trong cung cấp dịch vụ. 2. Đối với bưu gửi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo độ khẩn, độ mật, việc chấp nhận, vận chuyển và phát được ưu tiên trong trường hợp khẩn cấp. 3. Cơ sở khai thác dịch vụ bưu chính KT1 phải có nội quy, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng và kiểm soát người ra vào chặt chẽ. 4. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải có lý lịch rõ ràng; có phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức bảo vệ bí mật nhà nước; được đào tạo về nghiệp vụ bưu chính và công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1. 5. Người được giao chuyên trách vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1 quy định tại khoản 3
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 7. Chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 1. Dịch vụ bưu chính KT1 phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian phát bưu gửi KT1 theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Mạng bưu chính KT1 phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết. 3. Mạng bưu chính KT1 được đầu tư trang thiết bị hiện đại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để bảo đảm chất lượng, an toàn, an ninh trong hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 8. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Mạng bưu chính KT1 1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1 để cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Cục Bưu điện Trung ương 1. Xây dựng, duy trì, quản lý, điều hành và khai thác Mạng bưu chính KT1 để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 liên tục, bí mật, an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống. 2. Ban hành quy định nghiệp vụ về điều hành, khai thác Mạng bưu chính KT1; quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1. 3. Được ngân sách trung ương cấp kinh phí bảo đảm hoạt động của Mạng bưu chính KT1 theo quy định tại khoản 1
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng 1. Quản lý, điều hành, khai thác mạng bưu chính công cộng để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương liên tục, bí mật, an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống. 2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các quy định về kết nối, an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1. 4. Tuân thủ các quy định nghiệp vụ và quy trình về cung cấp dịch vụ bưu chính KT1. 5. Được thanh toán chi phí kết nối giữa Mạng bưu chính KT1 với mạng bưu chính công cộng trên cơ sở giá dịch vụ bưu chính KT1.
Chương II MẠNG BƯU CHÍNH KT1
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 1. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoặc đề án phát triển Mạng bưu chính KT1 bảo đảm nâng cao chất lượng dịch vụ, phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn. 2. Ban hành giá dịch vụ bưu chính KT1; các quy định về dịch vụ, kết nối, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng và thời gian phát, an toàn, an ninh; tiêu chuẩn người lao động được tuyển chọn để tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định này. 3. Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động của Mạng bưu chính KT1. 4. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; quy định về việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ; việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; xử lý các trường hợp vi phạm các quy định này đối với hoạt động của Mạng bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ trụ sở điều hành; bảo vệ việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 khi có yêu cầu. 3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng trong việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 khi có yêu cầu.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan. 2. Bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Các cơ quan, tổ chức đang được cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg nhưng không còn thuộc đối tượng áp dụng theo Quyết định này được tiếp tục sử dụng dịch vụ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Việc gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức này vẫn được thực hiện qua Mạng bưu chính KT1 theo quy định.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH