Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý các vụ việc liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vụ việc liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Ngoại vụ, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Ngoại giao (để b/c); - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Cục Lãnh sự - BNG (để p/h); - Văn phòng Bộ Ngoại giao; - Đoàn ĐBQH thành phố; - TT TU; TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - VP TU; các Ban TU; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - CVP, các PCVP UBND TP; - Các Sở, ban, ngành TP; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Công báo TP; - Cổng TTĐT TP; - Các Phòng CV; - Lưu: VT, T.D.Lâm. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Minh Cường UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI XẢY RA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Kèm theo Quyết định số 221/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong xử lý các vụ việc liên quan đến người nước ngoài trong các trường hợp vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông đường bộ, tử vong xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. 2. Người nước ngoài mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài; người không có quốc tịch và người Việt Nam mang quốc tịch nước ngoài. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp và xử lý các vụ việc 1. Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; phù hợp với thông lệ quốc tế và trên nguyên tắc có đi có lại. 2. Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực chuyên môn của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả trong quá trình xử lý vụ việc giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thành phố và giữa thành phố Hải Phòng với các cơ quan chuyên môn của Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tiếp nhận và xử lý thông tin 1. Khi phát hiện các vấn đề liên quan đến người nước ngoài được nêu tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này, các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân liên quan có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc. Sau khi tiến hành thu thập đầy đủ thông tin, Công an thành phố gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ thông báo bằng Công hàm cho Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và đồng thời gửi Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) để phối hợp giải quyết các vụ việc liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn thành phố (trường hợp không có Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì Giám đốc Sở Ngoại vụ thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao)) theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 5. Trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam 1. Công an thành phố có trách nhiệm a) Chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân thành phố và các cơ quan chức năng liên quan tiến hành điều tra, xử lý vụ việc. b) Thông báo cho Sở Ngoại vụ ngay sau khi áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự đối với người nước ngoài do vi phạm pháp luật Việt Nam để thông báo cho Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện công tác bảo hộ công dân nước đó. Nội dung thông báo ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác (nếu có); thời gian nhập cảnh, mục đích nhập cảnh vào Việt Nam; lý do, biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế được áp dụng, thời hạn áp dụng, địa điểm áp dụng. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm a) Thông báo bằng Công hàm cho Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, đồng gửi Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) về việc công dân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam và các hình thức xử lý. b) Phối hợp với Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam xác minh nhân thân người nước ngoài, xác định tư cách pháp lý của người nước ngoài vi phạm pháp luật. c) Tham vấn Bộ Ngoại giao (thông qua Cục Lãnh sự) đề xuất phương án xử lý khi người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế. d) Phối hợp với Công an thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, cơ sở giam giữ tổ chức thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự khi có đề nghị từ Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao). 3. Viện Kiểm sát nhân dân thành phố có trách nhiệm Thông báo về việc truy tố đối với đối tượng người nước ngoài cho Sở Ngoại vụ để chuyển thông tin cho Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. 4. Tòa án nhân dân thành phố có trách nhiệm Thông báo thời gian dự kiến xét xử, gửi các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân thành phố đối với đối tượng người nước ngoài cho Sở Ngoại vụ để chuyển thông tin cho Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. 5. Trường hợp người nước ngoài vi phạm Luật Giao thông đường bộ gây tai nạn giao thông nghiêm trọng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều này.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 6. Tai nạn giao thông đường bộ liên quan đến người nước ngoài và phương tiện giao thông nước ngoài, 1. Quy trình xử lý các vụ tai nạn giao thông đường bộ liên quan đến người nước ngoài và phương tiện giao thông của nước ngoài được áp dụng theo quy định tại Thông tư liên ngành số 01-TTLN ngày 08/9/1988 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (Thông tư liên ngành số 01-TTLN) hướng dẫn việc điều tra, xử lý các vụ vi phạm luật lệ giao thông đường bộ do người, phương tiện giao thông nước ngoài gây ra; Thông tư số 72/2024/TT-BCA ngày 13/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an (Thông tư số 72/2024/TT-BCA) quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông và các quy định hiện hành có liên quan. 2. Phương tiện giao thông đường bộ của nước ngoài được quy định tại tiểu mục 2 Mục I Thông tư liên ngành số 01-TTLN. 3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam xác định thông tin liên quan đến người nước ngoài, xác định tư cách pháp lý của người nước ngoài và tham vấn Bộ Ngoại giao (thông qua Cục Lãnh sự) đề xuất phương án giải quyết trong trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự; đồng thời phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan. 4. Công an thành phố thông báo bằng ván bản cho Sở Ngoại vụ ngay sau khi tiếp nhận, xử lý thông tin về vụ việc tai nạn giao thông. Nội dung thông báo ghi rõ: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu (kèm bản chụp hộ chiếu, thẻ tạm trú của người nước ngoài) hoặc các giấy tờ tùy thân khác (nếu có); Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại của thân nhân nạn nhân (nếu có); diễn biến vụ việc, địa điểm, thời gian xảy ra vụ việc và cơ sở y tế nơi người nước ngoài đang điều trị (nếu có) để phối hợp xử lý. 5. Đối với những vụ vi phạm Luật Giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng, Công an thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố thực hiện theo quy định tại Mục II Thông tư liên ngành số 01-TTLN. 6. Trường hợp người nước ngoài bị tử vong do tai nạn giao thông thì xử lý theo
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 7. Quy chế này.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 7. Người nước ngoài tử vong 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm a) Thông báo bằng Công hàm cho Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam đồng gửi Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) đề nghị trao đổi với gia đình người nước ngoài tử vong thống nhất phương án giải quyết hậu sự và cho ý kiến về việc khám nghiệm tử thi. Đối với trường hợp không có Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì Sở Ngoại vụ thông báo cho Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao). Nội dung thông báo ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu (kèm bản chụp hộ chiếu, thẻ tạm trú, visa (nếu có) của người nước ngoài) hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người nước ngoài; Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại của thân nhân nạn nhân (nếu có); địa điểm, thời gian bảo quản thi hài nhằm phục vụ công tác xác minh nhân thân và đề nghị Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam phối hợp giải quyết hậu sự cho người nước ngoài. b) Tham gia quá trình khám nghiệm tử thi sau khi nhận được thông báo của cơ quan chủ trì khám nghiệm. c) Hướng dẫn, hỗ trợ thân nhân người nước ngoài tử vong hoặc cá nhân, đơn vị được thân nhân người nước ngoài tử vong ủy quyền (do Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam xác minh/cung cấp thông tin) thực hiện thủ tục đăng ký khai tử, xin cấp Trích lục khai tử, đưa thi hài/di hài (tro cốt) về nước và các giấy tờ có liên quan khác. Trường hợp Giấy chứng tử, Trích lục khai tử hoặc giấy tờ khác có liên quan cần sử dụng ở nước ngoài, hướng dẫn cho thân nhân người nước ngoài tử vong hoặc cá nhân, đơn vị được thân nhân người nước ngoài tử vong ủy quyền thực hiện đến Văn phòng công chứng hoặc Phòng Công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để dịch ra ngôn ngữ phổ biến và chứng thực chữ ký người dịch, sau đó đến Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục chứng nhận lãnh sự và đến Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để làm hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ này (trừ những nước đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp với nước ta có quy định được miễn thủ tục này). 2. Công an thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung sau: a) Thông báo kịp thời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ các thông tin ban đầu về vụ việc người nước ngoài tử vong trên địa bàn. Nội dung thông báo ghi rõ: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch; số hộ chiếu (kèm bản chụp hộ chiếu/ thẻ tạm trú của người nước ngoài) hoặc các giấy tờ tùy thân khác (nếu có); nơi lưu trú tại Việt Nam (nếu đã xác định được); Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại của thân nhân nạn nhân (nếu có); nguyên nhân tử vong (trong trường hợp đã xác định được nguyên nhân tử vong). b) Chủ trì tổ chức khám nghiệm hiện trường và kê khai tài sản của người nước ngoài bị tử vong theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan chuyển thi hài đến Cơ sở y tế, Trung tâm Pháp Y Hải Phòng hoặc Nhà tang lễ gần nhất có thiết bị bảo quản lạnh để lưu giữ trong thời gian các cơ quan chức năng tiến hành các thủ tục pháp lý có liên quan. d) Tổ chức khám nghiệm tử thi khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. Thông báo cho Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm tử thi theo quy định. e) Thông báo kết quả giải quyết vụ việc, cung cấp các hồ sơ liên quan (trong phạm vi cho phép và trường hợp phía nước ngoài yêu cầu) đến Sở Ngoại vụ để báo cáo cơ quan có thẩm quyền, Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và thông báo cho các bên liên quan. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người tử vong có trách nhiệm: a) Thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài tử vong trên địa bàn thành phố theo quy định. b) Gửi thông báo Trích lục khai tử của người nước ngoài tử vong trên địa bàn thành phố cho Bộ Ngoại giao thông qua Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cấp Trích lục khai tử cho người nước ngoài tử vong trên địa bàn thành phố theo quy định. 5. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người nước ngoài tử vong thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nước ngoài tử vong hoặc nơi phát hiện thi thể người nước ngoài tử vong thực hiện việc đăng ký khai tử. 6. Đối với trường hợp người nước ngoài bị tạm giữ, tạm giam tử vong tại Nhà tạm giữ, Trại tạm giam thì việc xử lý được thực hiện theo khoản 1, khoản 4
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG