Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và thay thế các Quyết định: số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định về Quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hải Dương; số 21/2023/QĐ-UBND ngày 23/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016; số 48/2023/QĐ-UBND ngày 08/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - VPCP; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy, TT HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; - MTTQVN thành phố; - VPTU, VP UBND thành phố; - Cổng TTĐTTP; - Các CV UBND TP; - Lưu: VT, N.V.Thọ. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TẬP TRUNG VÀ KHU CÔNG NGHIỆP; QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BÙN THẢI TỪ HẦM CẦU, BỂ PHỐT, BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về hoạt động thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực đô thị, các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Quy định này không áp dụng đối với hệ thống sông, kênh, mương phục vụ cho thủy lợi và giao thông thủy.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến: 1. Hoạt động thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực đô thị, các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu dân cư nông thôn tập trung. 2. Quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xử lý nước thải phi tập trung là một trong các giải pháp xử lý nước thải cho các khu vực không có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. a) Xử lý nước thải phi tập trung tại chỗ: thường được áp dụng đối với các hộ thoát nước riêng lẻ với tổng lượng nước thải dưới 50m3/ngày.đêm, thiết bị/trạm xử lý nước thải được đặt ngay tại khuôn viên của hộ thoát nước. b) Xử lý nước thải phi tập trung theo cụm: thường được áp dụng đối với các hộ thoát nước ở gần nhau với tổng lượng nước thải từ 50m3/ngày.đêm đến 200 m3/ngày.đêm. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, trạm xử lý nước thải có thể được đặt tại khuôn viên của một hộ thoát nước hoặc ở một vị trí riêng biệt, thuận lợi để thu gom nước thải từ các hộ thoát nước. c) Xử lý nước thải phi tập trung theo khu vực: thường được áp dụng trong một địa giới hành chính nhất định với tổng lượng nước thải từ 200m3/ngày.đêm đến 1000 m3/ngày.đêm, vị trí của trạm xử lý nước thải theo quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch thoát nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung là nhà máy có nhiệm vụ xử lý nước thải của một lưu vực, một số lưu vực hay toàn bộ nước thải của đô thị đạt yêu cầu kỹ thuật và môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận có quy mô công suất xử lý lớn hơn 10.000 m3/ngày.đêm. 3. Trạm xử lý nước thải đô thị tập trung là trạm có nhiệm vụ xử lý nước thải của một lưu vực, một số lưu vực hay toàn bộ nước thải của đô thị đạt yêu cầu kỹ thuật và môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận có quy mô công suất xử lý của nhà máy xử lý nhỏ hơn hoặc bằng 10.000 m3/ngày.đêm. 4. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật. 5. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình. 6. Quản lý vận hành hệ thống thoát nước là thực hiện các công việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống thoát nước. 7. Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, duy tu, nạo vét và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình. 8. Quy trình bảo trì công trình là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng. 9. Bùn thải là bùn hữu cơ hoặc vô cơ được nạo vét, thu gom từ các bể tự hoại, mạng lưới thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, kênh mương, cửa thu, giếng thu nước mưa, trạm bơm nước mưa, nước thải, cửa xả và nhà máy xử lý nước thải. Bùn thải bao gồm các loại sau: a) Bùn thải thoát nước: là bùn thải phát sinh thường xuyên từ hoạt động khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước. b) Bùn sau xử lý nước thải: là bùn thải phát sinh từ các trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung, từ hệ thống xử lý nước thải cục bộ của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. c) Bùn nạo vét: là bùn thải được nạo vét từ sông, kênh, rạch phát sinh không thường xuyên trong giai đoạn thực hiện các dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố, các công trình hạ tầng kỹ thuật và giao thông đô thị. 10. Đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển là các tổ chức được nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ thu gom vận chuyển bùn thải từ nơi phát sinh đến địa điểm xử lý theo quy định. 11. Đơn vị dịch vụ xử lý là các tổ chức được nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ xử lý bùn thải theo công nghệ và dự án đã được cơ quan có chức năng thẩm định và cho phép thực hiện. 12. Địa điểm xử lý tập trung theo quy định là các khu vực đã được nhà nước quy hoạch hoặc cho phép để xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế bùn thải tập trung đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 13. Khu dân cư nông thôn tập trung là điểm dân cư nông thôn theo quy định tại Luật Xây dựng và khu dân cư khác ngoài khu vực phát triển đô thị hình thành theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải Nguyên tắc quản lý, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Hải Phòng thực hiện theo
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thông tư số 15/2021/TT-BXD. Từng bước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng phục vụ tưới cây, rửa đường, cấp nước cho sản xuất, nhằm tiết kiệm tài nguyên nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc quản lý và phân loại bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước Nguyên tắc quản lý và phân loại bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Thành phần, chức năng, phân loại và lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị 1. Hệ thống thoát nước đô thị bao gồm: Hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa. 2. Hệ thống thoát nước đô thị phải có đầy đủ các bộ phận hay công trình, thiết bị phù hợp sau đây: a) Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước mưa. b) Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước thải. c) Giếng kiểm tra, giếng thăm, cửa thu nước lề đường, cửa tràn tách nước; d) Trạm bơm nước thải, nước mưa; cống liên quan đến trạm bơm; e) Hồ điều hoà và kênh mương; g) Cửa xả nước mưa hoặc nước thải đã xử lý vào môi trường; h) Nhà máy/trạm xử lý nước thải, phòng thí nghiệm; i) Công trình xử lý bùn cặn; k) Cánh phai ngăn triều, cánh phai trong ga, van cửa lật (van ngăn triều). 3. Hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo các chức năng: a) Thu gom nước mưa trên toàn diện tích đô thị, dẫn nước mưa khỏi phạm vi đô thị, khu dân cư để tránh ngập úng. b) Thu gom nước thải từ nơi phát sinh, dẫn, chuyển tải nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng, cửa xả, nguồn tiếp nhận. c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận. 4. Phân loại hệ thống thoát nước đô thị Hệ thống thoát nước được chia làm hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng và hệ thống thoát nước nửa riêng theo quy định tại khoản 10,
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chủ sở hữu công trình thoát nước mưa, nước thải; công trình xử lý nước thải; công trình xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng là chủ sở hữu các công trình thoát nước mưa và nước thải, công trình xử lý nước thải, khu xử lý bùn từ hệ thống thoát nước được đầu tư bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, phân công trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu như sau: 1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đối với: a) Hệ thống thoát nước đô thị tại khu vực đô thị và hệ thống thoát nước mưa trên các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý theo quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này; b) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch được duyệt có phạm vi phục vụ trên địa bàn 02 xã trở lên; c) Khu xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước được đầu tư bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng; d) Các hệ thống thoát nước tại các khu vực khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. 2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu tài sản đối với hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh theo quy hoạch được duyệt và không đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố, có phạm vi phục vụ nằm gọn trong địa giới hành chính của phường quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu tài sản đối với hệ thống thoát nước trong địa giới hành chính quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều này. 4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu tài sản toàn bộ hệ thống thoát nước mưa, nước thải; công trình xử lý nước thải; công trình xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước trong phạm vi địa giới hành chính quản lý. 5. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với hệ thống thoát nước mưa, nước thải; công trình xử lý nước thải; công trình xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước thuộc phạm vi do đơn vị quản lý theo quy chế hoạt động của đơn vị và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Các chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống đối với hệ thống thoát nước mưa, nước thải; công trình xử lý nước thải; công trình xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước do đơn vị đang triển khai thực hiện (trong thời gian chưa bàn giao, đưa vào quản lý, sử dụng).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 35. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. 2. Trường hợp hệ thống thoát nước của khu đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề, cụm công nghiệp và khu công nghiệp đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị thì được coi như một hộ sử dụng dịch vụ thoát nước đô thị và phải đấu nối theo quy hoạch đã được phê duyệt và các quy định đấu nối của hệ thống thoát nước đô thị. 3. Các hộ thoát nước chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có văn bản thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước với đơn vị thoát nước hoặc đơn vị đang quản lý trực tiếp hệ thống thoát nước. 4. Hộ thoát nước tự lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, tự chịu chi phí để tổ chức thi công cải tạo và đấu nối hệ thống thoát nước trong chỉ giới đất được giao quản lý đến điểm đấu nối, hoàn trả nguyên trạng mặt bằng công cộng đã sử dụng, sau khi thi công (nếu có). 5. Các hộ thoát nước đều được cung cấp: a) Trường hợp các hộ thoát nước nằm trong lưu vực có hiện trạng thoát nước là hệ thống thoát nước chung và hệ thống đảm bảo đủ năng lực đáp ứng nhu cầu thoát nước: Một vị trí đấu nối chung cho cả nước thải và nước mưa của hộ thoát nước vào cống thoát nước chung của thành phố nếu lưu vực này chưa được định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước là thoát nước riêng; Một vị trí đấu nối cho cống thoát nước thải và một vị trí đấu nối cho cống thoát nước mưa của hộ thoát nước (02 vị trí) vào cống thoát nước chung của thành phố nếu lưu vực này được định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước là thoát nước riêng. b) Trường hợp các hộ thoát nước nằm trong lưu vực có hiện trạng thoát nước là hệ thống thoát nước riêng và hệ thống đảm bảo đủ năng lực đáp ứng nhu cầu thoát nước: Một vị trí đấu nối cho cống thoát nước thải vào cống thoát nước thải và một vị trí đấu nối cho cống thoát nước mưa vào cống thoát nước mưa (02 vị trí). Một vị trí đấu nối chung cho cả nước thải và nước mưa của hộ thoát nước vào cống thoát nước mưa của thành phố nếu nước thải của hộ thoát nước được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 39. và
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 40. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Chương III THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BÙN THẢI TỪ HẦM CẦU, BỂ PHỐT, BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC