Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo); - CT, các PCT UBND tỉnh; - VPUB: CVP, các PVP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm thông tin - công báo (VP UBND tỉnh); - CV: CNTH; - Lưu: VT, KT11. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Trọng Tấn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh; cơ quan, đơn vị được phân cấp, uỷ quyền thực hiện kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh; Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc 1. Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác. 2. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khác. 3. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra. 4. Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. 5. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật. Điều 4. Hình thức, địa điểm và thời hạn kiểm tra, tần xuất kiểm tra 1. Hình thức kiểm tra Việc tiến hành kiểm tra về đăng ký kinh doanh được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. 2. Địa điểm kiểm tra a) Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh là đối tượng kiểm tra; trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra; tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra; b) Kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. 3. Thời hạn kiểm tra. a) Cuộc kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp của Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày. b) Cuộc kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày. c) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra 4. Số lần kiểm tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Chương II THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 5. Thẩm quyền kiểm tra Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp UBND tỉnh Phú Thọ. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường có thẩm quyền kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với các hộ kinh doanh, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp UBND xã, phường. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm tra về đăng ký kinh doanh thuộc phạm vi quản lý. b) Chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra về đăng ký kinh doanh với hoạt động thanh tra theo quy định tại khoản 2
Chương II THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH