Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định một số nội dung kỹ thuật liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí trong phạm vi đất liền, hải đảo và vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động dầu khí tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình khai thác dầu khí là công trình dầu khí phục vụ hoạt động khai thác dầu khí. 2. Khoảng hoàn thiện của giếng là khoảng thân giếng đã được gia cố hoặc lắp đặt trang thiết bị mà qua đó chất lưu đi vào hoặc đi ra khỏi thân giếng. 3. Khoảng vành xuyến khai thá c là khoảng không gian giữa thành ngoài ống khai thác dầu khí và thành trong ống chống khai thác dầu khí. 4. Mẫu đá là các mẫu vật được thu thập trong quá trình khoan bao gồm mẫu lõi, mẫu sườn, mẫu vụn, mẫu mùn khoan. 5. P hương tiện trợ giúp là các phương tiện vận tải đường không, đường thủy, đường bộ hoặc các phương tiện khác dùng để chuyên chở người, vật tư thiết bị hoặc trợ giúp các công tác khác. 6. Vỉa sản phẩm là một vỉa chứa dầu khí tự nhiên được tách biệt với các vỉa chứa khác bằng các yếu tố chắn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đặt tên vỉa, tầng sản phẩm, cấu tạo, mỏ dầu khí và giếng khoan 1. Tên vỉa, tầng sản phẩm, cấu tạo, mỏ dầu khí, giếng khoan do người điều hành đặt và được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thống nhất. Việc đặt tên này phải phù hợp với quy định của pháp luật, không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, không sử dụng các từ ngữ nhạy cảm, gây hiểu lầm. 2. Tên vỉa, tầng sản phẩm, cấu tạo, mỏ dầu khí, giếng khoan được sử dụng trong tất cả các báo cáo, ghi chép và các tài liệu liên quan. 3. Tên giếng khoan bao gồm các phần được ngăn cách bởi dấu “ - ” theo trình tự sau đây: a) Phần tên lô dầu khí; b) Phần tên viết tắt của cấu tạo, mỏ dầu khí; c) Phần tên giếng khoan bao gồm số thứ tự giếng và ký hiệu loại giếng được quy định như sau: Giếng thăm dò thẩm lượng được thêm chữ X; Giếng bơm ép được thêm chữ I; Giếng khai thác được thêm chữ P; Giếng cắt thân được thêm chữ ST; Giếng khoan có nhiều mục đích thì được thêm các chữ tương ứng; Các trường hợp tên khác của giếng (nếu có) sẽ do người điều hành và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thống nhất.
Chương II HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
Điều 4. Các quy định chung khi tiến hành tìm kiếm thăm dò dầu khí 1. Nội dung chính của hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí bao gồm: a) Khoanh vùng, xác định và xếp hạng các tập hợp triển vọng (plays), cấu tạo, bẫy, thân chứa có tiềm năng chứa dầu khí; b) Xác định, đánh giá đặc điểm địa chất, hệ thống dầu khí, đặc tính thấm - chứa, tính chất của chất lưu và khả năng thương mại của đối tượng, thân chứa, vỉa chứa dầu khí; c) Đánh giá tiềm năng và rủi ro của các đối tượng chứa dầu khí đã phát hiện, chưa phát hiện và xây dựng phương án tìm kiếm thăm dò, thẩm lượng; d) Đánh giá tài nguyên, trữ lượng dầu khí và xác định quy mô của các cấu tạo, triển vọng, phát hiện, mỏ và các yếu tố rủi ro để xây dựng các kế hoạch thăm dò thẩm lượng dầu khí, lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí. 2. Các bước chính khi tiến hành tìm kiếm thăm dò dầu khí bao gồm: a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu địa chất, địa vật lý và các thông tin liên quan đến địa chất và tiềm năng tài nguyên dầu khí; b) Thực hiện tổ hợp các công việc khảo sát, thu nổ, xử lý, minh giải tài liệu địa vật lý, bao gồm: địa chấn; trọng lực; từ; ảnh viễn thám; đánh giá tài nguyên dầu khí; trữ lượng dầu khí; xác định vị trí và thiết kế giếng thăm dò, thẩm lượng; c) Đánh giá trước khi khoan, bao gồm: báo cáo nghiên cứu đánh giá cấu tạo tiềm năng, phương án địa chất giếng khoan, chương trình khoan; d) Thi công khoan giếng tìm kiếm thăm dò, thẩm lượng; đ) Đánh giá sau khi khoan, bao gồm: báo cáo kết thúc địa chất giếng khoan, báo cáo tổng kết hoạt động thi công giếng khoan, báo cáo nghiên cứu đánh giá sau khi khoan. 3. Sau khi kết thúc thi công khoan, người điều hành có trách nhiệm cập nhật các thông tin, nghiên cứu, đánh giá liên quan, hoàn thiện và gửi báo cáo kết thúc địa chất giếng khoan theo quy định hợp đồng dầu khí hoặc thỏa thuận với Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (nếu có).
Chương II HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
Điều 5. Thăm dò địa vật lý 1. Nội dung chính của kế hoạch triển khai thăm dò địa vật lý bao gồm: a) Phương án, mục tiêu công tác thăm dò địa vật lý; b) Phương pháp thực hiện thăm dò địa vật lý; c) Công tác quản lý an toàn, môi trường khi thực hiện thăm dò địa vật lý; d) Kế hoạch giao nộp tài liệu thăm dò địa vật lý trong và sau khi thực hiện. 2. Khi tiến hành thăm dò địa vật lý, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm: a) Bố trí biển báo, chỉ dẫn cần thiết, thông báo tới các phương tiện lưu thông trong khu vực triển khai; b) Tiến hành thăm dò địa vật lý theo kế hoạch, diện tích, khu vực và mạng lưới tuyến đã được chấp thuận; c) Tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Sau khi kết thúc thăm dò địa vật lý, người điều hành thông báo và gửi báo cáo kết quả thăm dò địa vật lý thu thập được trong quá trình triển khai, theo quy định hợp đồng dầu khí hoặc thỏa thuận với Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (nếu có).
Chương II HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
Điều 6. Khoan giếng 1. Nội dung chính của chương trình khoan bao gồm: a) Các thông tin chung về giếng khoan bao gồm: - Tên giếng, tọa độ vị trí giếng, chiều sâu nước biển, độ cao so với mực nước biển; giàn khoan thi công giếng; thời gian thi công; cấu trúc giếng khoan; dung dịch khoan; choòng khoan, bộ khoan cụ và thủy lực; khoan định hướng (nếu có); ống chống; bơm trám xi măng giếng khoan; hệ thống đầu giếng và thiết bị chống phun; - Thông tin kết quả khảo sát địa chất công trình khu vực đặt giàn, khảo sát khu vực đáy biển; - Kế hoạch kiểm tra áp suất thiết bị chống phun, đầu giếng, ống chống, áp suất nứt vỉa; b) Các đối tượng địa chất của giếng khoan, điều kiện nhiệt độ, áp suất giếng khoan, chương trình đo địa vật lý, lấy mẫu, thử vỉa (nếu có); c) Công tác chuẩn bị cho hoạt động thi công khoan bao gồm: định vị giàn khoan, chuẩn bị trước khi khoan mở lỗ; d) Quy trình khoan các công đoạn theo chiều sâu thiết kế giếng khoan; đ) Kế hoạch hoàn thiện giếng; kế hoạch kết thúc giếng sơ bộ (nếu có); e) Dự báo các rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình khoan. 2. Trước khi tiến hành khoan giếng và các hoạt động liên quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng các tài liệu về quản lý an toàn theo quy định tại
Chương II HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
Điều 39. và
Chương II HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
Điều 40. Nghị định số 45/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2023/NĐ-CP). 3. Khi tiến hành công tác khoan giếng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm: a) Khoan theo chương trình, kế hoạch và thiết kế hoặc các điều chỉnh đã được chấp thuận; b) Thực hiện công tác phòng ngừa ứng cứu sự cố khẩn cấp, bảo vệ môi trường trong quá trình khoan; c) Tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương III HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN MỎ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ