Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2025. Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ( được tiếp tục áp dụng tại số thứ tự 55 mục VII Phụ lục Quyết định quy phạm pháp luật còn hiệu lực thi hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ) hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - VPUB: CVP, PCVP; các phòng, ban, đơn vị; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KTTH VTD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Ngọc Sâm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc phối hợp, nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia (sau đây gọi tắt là CSDL) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và các cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, thống nhất; chính xác số liệu của toàn tỉnh, từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện đăng ký trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
Điều 3. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản công vào CSDL 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công, cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện cập nhật dữ liệu, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, sở, ban ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý thống nhất, bao gồm: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; b) Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; c) Tài sản kết cấu hạ tầng; d) Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 2. Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận số liệu báo cáo gửi Sở Tài chính. 3. Sở Tài chính rà soát, cập nhật thông tin, duyệt dữ liệu của tài sản công phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý đối với báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công khi có xác nhận của Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
Điều 4. Phối hợp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 1. Hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; cơ quan quản lý chuyên ngành; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Tài chính có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
Điều 1. và khoản 8
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
Điều 112. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công; các quy định khác có liên quan. b) Đối với các tài sản quy định tại điểm c khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. và khoản 8
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN