Mục lục - 10 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 12, khoản 5 Điều 44, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51. của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. 2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy thủy điện tích năng thuộc danh mục các thủy điện tích năng có giai đoạn vận hành 2025-2030 được quy định tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương IV HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Điều 1. 1. Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện 1. Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án. 3. Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư nhà máy của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo. 4. Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư của dự án có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát điện và các nội dung chính trong thiết kế cơ sở của dự án đầu tư có liên quan đến việc đàm phán hợp đồng mua bán điện, báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở và văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định tổng mức đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định (nếu có). 5. Thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấu nối của nhà máy thủy điện tích năng. 6. Hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu giữa chủ đầu tư và các bên cho vay, kế hoạch hoặc thực tế giải ngân các nguồn vốn vay. 7. Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng của máy biến áp, đường dây từ máy biến áp tăng áp đến điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện tự dùng trong nhà máy thủy điện tích năng. 8. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của C ục Điện lực Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ với quy định pháp luật có liên quan.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện 1. Theo từng giai đoạn, tính toán xác định nhu cầu lắp đặt, quy mô công suất của nhà máy thủy điện tích năng, bảo đảm phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu hệ thống điện. 2. Lập kế hoạch và lập lịch huy động công suất các tổ máy của nhà máy thủy điện tích năng phục vụ yêu cầu vận hành an toàn và tối ưu hệ thống điện quốc gia; xác định và thông báo kế hoạch vận hành, thời điểm bơm nước, phát điện và thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia từ nhà máy thủy điện tích năng phù hợp với tình hình phụ tải và cân bằng hệ thống. 3. Phối hợp với bên bán điện, bên mua điện và các bên liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán điện, bảo đảm việc thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia đúng quy định kỹ thuật và phù hợp với các quy định của pháp luật về vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 4. Vận hành tối ưu hệ thống điện khi thực hiện điều độ, huy động công suất các tổ máy và thực hiện các chức năng khác của nhà máy thủy điện tích năng.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Bên mua điện 1. Chủ trì, phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này (nếu có). 2. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra (nếu có). 3. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này, cung cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương án thanh toán.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Bên bán điện 1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp. 2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán. 3. Cung cấp thông tin cho Bên mua điện và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về các chức năng khác của nhà máy thủy điện tích năng nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia mà nhà máy thủy điện tích năng đã được đầu tư, xây dựng. 4. Phối hợp với bên mua điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện hằng năm theo quy định tại Thông tư này (nếu có). 5. Bồi thường cho Bên mua điện khoản chi phí do thiệt hại thực tế khi bên bán điện không đáp ứng yêu cầu về công suất khả dụng tại thời điểm hệ thống cần huy động theo nguyên tắc quy định tại phụ lục hợp đồng mua bán điện và được Bên bán điện, Bên mua điện thỏa thuận trong quá trình ký kết hợp đồng mua bán điện.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN