Mục lục - 13 điều ▼
Điều 32. Luật Thủ đô) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15; Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Xét Tờ trình số 409/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-BKTNS ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình số 495/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết Quy định về một số chính sách phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2
Điều 32. Luật Thủ đô).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định phạm vi, đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ một số chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác (gọi chung là tổ chức); hộ gia đình, cá nhân, (gọi chung là cá nhân) trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn Thành phố. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Đối với máy móc, thiết bị được hỗ trợ phải là máy móc, thiết bị mới, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng được tiêu chuẩn cơ sở đã công bố hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (nếu có). 2. Đối với chính sách, nội dung hỗ trợ liên quan đến việc đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung: Thực hiện đúng theo Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tổ chức, cá nhân thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp, sơ chế, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch trong vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được hưởng tất cả các chính sách khi có đủ điều kiện tại Nghị quyết này. 3. Các đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ điều kiện được hỗ trợ,, các cam kết (nếu có) theo Quy định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong kê khai hồ sơ và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Ngoài các nội dung chính sách tại Nghị quyết này, các đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương và Thành phố theo quy định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 4. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường 1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: a) Đơn vị, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao tập huấn theo kế hoạch, dự toán hàng năm. b) Giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật tham gia giảng dạy; cán bộ quản lý lớp tập huấn. c) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình sản xuất, chế biến, bảo quản, liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp. Mỗi học viên được hỗ trợ tham gia 01 lần/01 nội dung tập huấn. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: a) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp tập huấn; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện đi thực tế, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp tập huấn; vật tư thực hành (nếu có): Mức chi theo đơn giá, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hợp đồng thực tế. b) Chi thù lao giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học): Giảng viên là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố và lĩnh vực liên quan được trả tiền công giảng dạy mức 1.200.000 đồng/buổi. Giảng viên có trình độ thạc sỹ trong lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực liên quan hoặc tương đương trả tiền công giảng dạy mức 1.000.000 đồng/buổi. Giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật có trình độ kỹ sư và tương đương trả tiền công giảng dạy, mức 600.000 đồng/buổi. c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, hướng dẫn viên: Hỗ trợ theo hóa đơn thực tế hoặc được thanh toán khoán tự túc phương tiện đối với giảng viên, hướng dẫn viên giảng dạy xa nơi cư trú từ 15 km trở lên tối thiểu là 150.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 500.000 đồng/ngày. d) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, hướng dẫn viên: Tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày. đ) Chi hỗ trợ cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/ngày/học viên. Hỗ trợ tiền đi lại đối với học viên học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên theo mức 150.000 đồng/học viên/lớp tập huấn. e) Thời gian tập huấn: Tối đa không quá 03 ngày/lớp. Đối với các lớp tập huấn đã quy định trong chương trình khung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Nội dung và thời gian thực hiện theo Chương trình khung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách địa phương theo phân cấp.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 5. Hỗ trợ cấp mã số vùng trồng 1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất trồng trọt trên địa bàn Thành phố sau khi có văn bản cấp mã số vùng trồng theo quy định. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ chi phí tư vấn cho cấp mã số vùng trồng lần đầu để lập Hồ sơ cấp mã số theo quy định. Mức hỗ trợ 100% chi phí theo hợp đồng tư vấn nhung tối đa không quá 15 triệu đồng/mã số, trong đó chi tiền thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. b) Hỗ trợ chi phí phân tích điều kiện sản xuất (đất trồng và nước tưới) cho cấp mã số vùng trồng lần đầu đối với các cơ sở chưa được cấp giấy đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc các giấy chứng nhận tương đương. Mức hỗ trợ 100% chi phí theo thực tế nhưng tối đa không quá 7.500.000 đồng/mã số. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 6. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp 1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện sản xuất theo chuỗi từ sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) đến giết mổ, sơ chế/chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 2. Điều kiện hỗ trợ: a) Điều kiện hỗ trợ thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc, bao bì, tem nhãn điện tử chứa thông tin truy xuất nguồn gốc: Tổ chức, cá nhân thực hiện các công đoạn từ sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) đến giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận tương đương hoặc Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn còn hiệu lực theo quy định. Sản phẩm thực phẩm nông, lâm, thủy sản được sản xuất theo chuỗi từ sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) đến giết mổ, sơ chế, chế biến trên địa bàn thành phố Hà Nội được thể hiện bằng hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, minh bạch thông tin từ công đoạn sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) đến giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm. b) Điều kiện hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận thực hành tốt, hữu cơ: Tổ chức, cá nhân có hoạt động (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) thuộc các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. c) Điều kiện hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận HACCP, ISO 22000: Tổ chức, cá nhân có hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông, lâm, thủy sản có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn còn hiệu lực theo quy định. 3. Nội dung và mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ một lần 100% chi phí thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc tại cơ sở để tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đạt chuẩn theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản hướng dẫn, thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thiết kế mới hoặc nâng cấp mẫu bao bì, in tem nhãn điện tử chứa thông tin truy xuất nguồn gốc, mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/tổ chức, cá nhân. b) Hỗ trợ một lần 100% nhưng không quá 65 triệu đồng/tổ chức, cá nhân chi phí tư vấn, đánh giá, chứng nhận hoạt động sản xuất nông nghiệp theo quy trình thực hành tốt như VietGAP, VietGAHP, GlobalGAP, GACP - WHO, hữu cơ; Hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông lâm thủy sản theo hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO 22000. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương theo phân cấp.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 7. Hỗ trợ công triển khai, chi trả hỗ trợ sản xuất của thôn, tổ dân phố 1. Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ thôn, tổ dân phố nơi triển khai thực hiện chính sách, nội dung hỗ trợ trên địa bàn Thành phố. 2. Điều kiện hỗ trợ: Cán bộ thôn/tổ dân phố trực tiếp tham gia triển khai, chi trả hỗ trợ sản xuất đối với các chính sách quy định tại khoản 3 Điều 8, Điều 12, điểm a khoản 2 Điều 19,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 22. tại Nghị quyết này. 3. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% tiền công triển khai, chi trả hỗ trợ sản xuất với mức 120 nghìn đồng/ha. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp xã.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 27. Luật Thủy sản và các văn bản pháp luật liên quan, không được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: Được hỗ trợ 50% kinh phí nhập khẩu (giá con giống) giống bò thuần chủng, giống lợn cụ kỵ, ông bà năng suất chất lượng cao tối đa không quá 5 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân. Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 lần. Được hỗ trợ 50% kinh phí nhập khẩu (giá con giống) giống gốc thủy sản thuần chủng, giống thủy sản bố mẹ tối đa không quá 1 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân. Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 lần. c) Các tổ chức có dự án sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản ứng dụng công nghệ cao được duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG
Điều 43. Luật Thủ đô: Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được giảm 50% tiền thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại các trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố. Được áp dụng mức thuế suất 5% thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp xã.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUNG