Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là mạng Ngân hàng Nhà nước). 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước được kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 2. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức bên ngoài kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước là các tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước. 2. Đơn vị quản lý tài sản là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý tài sản. 3. Đơn vị sử dụng tài sản là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao sử dụng tài sản. 4. Người sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là người sử dụng) là cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được cấp quyền kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước. 5. Cán bộ kỹ thuật là người được đào tạo về chuyên môn công nghệ thông tin và được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin. 6. Tổ chức bên ngoài kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là tổ chức bên ngoài) bao gồm: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng và tổ chức khác kết nối, sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước. 7. Trung tâm dữ liệu là trung tâm dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng. 8. Mạng Ngân hàng Nhà nước bao gồm mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước và mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước. 9. Mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi một khu vực làm việc thuộc trụ sở Ngân hàng Nhà nước. 10. Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước là hệ thống mạng kết nối giữa Trung tâm dữ liệu và các mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước. 11. Mạng Internet là hệ thống mạng cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng tại Ngân hàng Nhà nước. 12. Mạng không dây là hệ thống mạng kết nối các thiết bị đầu cuối thông qua sóng vô tuyến. 13. Thiết bị đầu cuối là các thiết bị bao gồm máy trạm làm việc, máy in, máy quét, máy Fax, điện thoại sử dụng địa chỉ IP, các loại thiết bị di động thông minh có kết nối mạng. 14. Hạ tầng truyền dẫn mạng diện rộng là hệ thống các kênh truyền dẫn Ngân hàng Nhà nước thuê của các tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông. 15. Hạ tầng truyền dẫn mạng cục bộ là hệ thống cáp truyền dẫn nội bộ và ổ kết nối mạng. 16. Trang thiết bị mạng gồm thiết bị chuyển mạch, thiết bị định tuyến, thiết bị truyền dẫn, thiết bị an ninh bảo mật mạng, thiết bị cân bằng tải, các phần mềm hệ thống và giám sát mạng. 17. Lớp mạng lõi là lớp mạng của hệ thống mạng có nhiệm vụ kết nối các lớp mạng với nhau. 18. Lớp mạng phân phối là lớp mạng có nhiệm vụ làm giao diện kết nối giữa lớp mạng truy cập và lớp mạng lõi. 19. Lớp mạng truy cập là lớp mạng phục vụ kết nối người sử dụng với các hệ thống. 20. Phân vùng mạng là các vùng riêng trong hệ thống mạng cục bộ được chia tách theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng gồm: phân vùng mạng cho máy chủ nghiệp vụ, phân vùng mạng trung gian (phân vùng DMZ) để cung cấp dịch vụ trên Internet, phân vùng mạng để cung cấp dịch vụ mạng không dây, phân vùng mạng quản trị để theo dõi quản trị mạng Ngân hàng Nhà nước và các phân vùng mạng khác. 21. Tên định danh là tên duy nhất gán cho thiết bị đầu cuối kết nối, truy cập mạng Ngân hàng Nhà nước. 22. Dịch vụ hội nghị truyền hình là công nghệ truyền hình ảnh, âm thanh qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thức TCP/IP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Kiến trúc logic mạng Ngân hàng Nhà nước: a) Kiến trúc logic mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm các lớp chính sau: lớp mạng lõi, lớp mạng phân phối, lớp mạng truy cập; b) Kiến trúc logic mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước tổ chức thành các phân vùng: (i) Mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước tại Trung tâm dữ liệu bao gồm các phân vùng chính sau: phân vùng mạng cho máy chủ nghiệp vụ, phân vùng mạng Internet, phân vùng mạng kết nối bên trong nội bộ, phân vùng mạng kết nối với các tổ chức bên ngoài, phân vùng DMZ và phân vùng mạng quản trị; (ii) Mạng cục bộ tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước bao gồm các phân vùng chính sau: phân vùng mạng kết nối bên trong nội bộ, phân vùng mạng kết nối với các tổ chức bên ngoài, phân vùng mạng Internet và phân vùng mạng quản trị. c) Kiến trúc mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước bao gồm các kết nối mạng giữa Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng; Trung tâm dữ liệu với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Cổng giao tiếp kết nối giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức bên ngoài. 2. Kiến trúc vật lý mạng Ngân hàng Nhà nước bao gồm: trang thiết bị mạng, hạ tầng truyền dẫn mạng cục bộ và hạ tầng truyền dẫn mạng diện rộng. 3. Phân chia hệ thống mạng cục bộ thành các phân vùng mạng theo phạm vi truy cập và kiểm soát truy cập giữa các phân vùng mạng bằng tường lửa.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc về xây dựng, quản lý và sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước phải được thiết kế, xây dựng có khả năng mở rộng và ứng dụng công nghệ mạng tiên tiến, có tính sẵn sàng cao, bảo đảm an toàn, bảo mật và băng thông đáp ứng nhu cầu hoạt động, nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, đồng bộ với mạng truyền số liệu chuyên dùng. 2. Mạng Ngân hàng Nhà nước được thiết kế, xây dựng theo định hướng mạng thông minh, ảo hóa hạ tầng mạng để hướng tới tối ưu hóa công tác quản lý, sử dụng tài nguyên mạng và hỗ trợ xây dựng điện toán đám mây của Ngân hàng Nhà nước. 3. Mạng Ngân hàng Nhà nước được quản lý tập trung, thống nhất tại Cục Công nghệ thông tin và có sự phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị quản lý tài sản. 4. Người sử dụng chỉ được sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước phục vụ cho các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 5. Việc sử dụng và chia sẻ thông tin trên mạng Ngân hàng Nhà nước phải tuân thủ quy định về an toàn bảo mật hệ thống thông tin của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Người sử dụng không tuân thủ quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 23. Thông tư này bị tạm ngừng cung cấp dịch vụ mạng Ngân hàng Nhà nước. 7. Tổ chức bên ngoài không tuân thủ quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. MẠNG CỤC BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 23. Trách nhiệm của người sử dụng, đơn vị sử dụng tài sản 1. Sử dụng tài nguyên, khai thác thông tin trên mạng Ngân hàng Nhà nước và Internet trong phạm vi cho phép và chịu sự giám sát, kiểm soát của Cục Công nghệ thông tin. 2. Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật về việc kết nối, sử dụng, khai thác Internet. 4. Chỉ được sử dụng, cài đặt các công cụ, phần mềm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước khi tham gia vào hệ thống mạng Ngân hàng Nhà nước. 5. Trường hợp phát sinh sự cố hoặc có dấu hiệu không an toàn khi sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước, thông báo cho cán bộ kỹ thuật tại đơn vị quản lý tài sản để được hướng dẫn và hỗ trợ khắc phục. 6. Phối hợp với cán bộ kỹ thuật tại đơn vị quản lý tài sản trong việc xử lý và xác nhận kết quả xử lý sự cố.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 và thay thế Thông tư số 34/2018/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH