Mục lục - 29 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính; tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2025 và thay thế Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 23/6/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - TAND tỉnh, VKSND tỉnh; - Ban Pháp chế HĐND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm CB-TH; - Lưu: VT, NC 3 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Huy Thành ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính; tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết tắt là XLVPHC); tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là VBQPPL) trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là UBND cấp xã). 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công tác XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chủ động phối hợp chặt chẽ, thống nhất, thường xuyên, đồng bộ, công khai, minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thực hiện tốt công tác quản lý XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL. 3. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định; đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, đơn vị, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. 4. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, kịp thời phát hiện những quy định không còn phù hợp, từ đó kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và theo nội dung tại Quy chế này. 2. Tổ chức họp liên ngành. 3. Thành lập, tham gia đoàn kiểm tra liên ngành việc thi hành pháp luật về XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL. 4. Tham gia triển khai các biện pháp thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 5. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết. 6. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 5. Phối hợp xây dựng và hoàn thiện pháp luật về XLVPHC và tổ chức thi hành VBQPPL 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã thường xuyên rà soát chính sách, pháp luật về XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL để kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp hoặc chồng chéo, mâu thuẫn gửi về Sở Tư pháp. 2. Sở Tư pháp tổng hợp kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan về những vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL trên địa bàn tỉnh; đề xuất, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị đến cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật về XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật XLVPHC và các Nghị định hướng dẫn thi hành; Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành VBQPPL và các văn bản liên quan. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật XLVPHC, các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý; Nghị định số 80/2025/NĐ-CP và các văn bản liên quan đến các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý. 2. Công tác hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ: a) Đối với công tác tổ chức thi hành VBQPPL Sở Tư pháp chủ trì tổ chức hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tổ chức thi hành VBQPPL cho cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, công chức làm công tác tư pháp ở địa phương và các đơn vị có liên quan theo quy định tại Điều 5,
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 6. và
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 7. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã phối hợp cử cán bộ tham gia và tổ chức triển khai nội dung tập huấn đến đội ngũ cán bộ thực hiện công tác theo dõi thi hành VBQPPL tại đơn vị, địa phương mình. b) Đối với công tác XLVPHC Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về XLVPHC trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tham mưu về XLVPHC tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 7. Kiểm tra công tác XLVPHC; tổ chức thi hành pháp luật 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện việc kiểm tra về công tác XLVPHC; tổ chức thi hành pháp luật. Về căn cứ, nội dung, phương thức, đối tượng, thẩm quyền kiểm tra thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về XLVPHC (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 93/2025/NĐ-CP);
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 14. Nghị định số 80/2025/NĐ-CP. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác XLVPHC; tổ chức thi hành pháp luật theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; cử cán bộ, công chức có năng lực về trình độ chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về công tác XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền. 3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan trung thực, kịp thời; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, tính xác thực của tài liệu cung cấp; giải trình những vấn đề thuộc nội dung kiểm tra; tạo điều kiện thuận lợi để đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 1. Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. c) Phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cá nhân, tổ chức bị xử phạt theo quy định. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: a) Rà soát, thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh theo thẩm quyền: ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc tang vật, phương tiện mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tịch thu; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 65. và
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 66. Luật XLVPHC năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 và khoản 34
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020. Đối với các vụ việc hồ sơ chưa rõ hành vi, thẩm quyền, áp dụng pháp luật, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan trình rà soát, xác minh làm rõ hoặc phân công cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Sở Tư pháp nghiên cứu, rà soát, tham mưu. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức giải trình (nếu có) theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 61. Luật XLVPHC năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020.
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 10. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Người ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và cấp dưới. 2. Các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ phối hợp với người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế hoặc cơ quan được giao chủ trì tổ chức cưỡng chế triển khai các biện pháp nhằm thực hiện quyết định cưỡng chế. 3. Chủ tịch UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thi hành quyết định cưỡng chế trong trường hợp quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 88. Luật XLVPHC năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 45
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Mục 1 NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020. 5. Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thực hiện theo quy định tại
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về XLVPHC và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC tại Bộ Tư pháp. 2. Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, cơ quan quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin, kết quả XLVPHC thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý đến hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC theo quy định. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về XLVPHC theo quy định.
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 12. Báo cáo và thống kê về XLVPHC Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã thực hiện công tác báo cáo và thống kê về XLVPHC theo đề cương báo cáo và biểu mẫu thống kê về công tác XLVPHC quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về XLVPHC và quy định của pháp luật về thống kê.
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 13. Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác XLVPHC 1. Công tác thanh tra Khi có kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về XLVPHC có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch trong trường hợp quy định tại
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 32. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 1
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC năm 2020 và các quy định có liên quan. b) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện việc cập nhật thông tin và đảm bảo tính chính xác, đầy đủ các nội dung được tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC. c) Tổ chức phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật cho cán bộ thuộc phạm vi quản lý, nhất là cán bộ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc có thẩm quyền xem xét, áp dụng các biện pháp xử lý hành chính để bảo đảm việc chấp hành và áp dụng đúng pháp luật. d) Cung cấp thông tin về tổ chức thi hành VBQPPL của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua hoạt động xét xử. đ) Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quy chế này. 8. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: a) Cung cấp thông tin về tổ chức thi hành VBQPPL của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua hoạt động công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. b) Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quy chế này. 9. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh a) Kịp thời đưa tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật bằng các hình thức phù hợp nhằm giúp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật. b) Cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tổ chức thi hành VBQPPL. 10. Kho bạc Nhà nước khu vực XII, các Tổ chức tín dụng a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 11. Quy chế này. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các quy định về XLVPHC theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 11. Đề nghị Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư Hà Tĩnh: cung cấp ý kiến, kiến nghị của các luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức thi hành VBQPPL. 12. UBND cấp xã: a) Hằng năm xây dựng kế hoạch công tác thi hành pháp luật về XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL, tổ chức triển khai tại địa phương. b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện quản lý công tác XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL theo quy định pháp luật và kế hoạch của UBND tỉnh. c) Bố trí nguồn nhân lực, kinh phí để triển khai thực hiện công tác XLVPHC; tổ chức thi hành VBQPPL tại địa phương.
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
Điều 20. Điều khoản tham chiếu Trong trường hợp các VBQPPL được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo VBQPPL mới.
Chương II của Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.